Theo qui tắc đổi dấu ta có
Do đó ta cũng có 
Chẳng hạn, phân thức đối của 
Áp dụng điều này hãy điền những phân thức thích hợp vào những chỗ trống dưới đây:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) −x2+21−5x−x2+21−5x =x2+2−(1−5x)=x2+2−(1−5x) =x2+25x−1=x2+25x−1;
b) −4x+15−x−4x+15−x =4x+1−(5−x)=4x+1−(5−x) =4x+1x−5
Chọn A
aabb: trắng
A-B-, aaB-, A-bb: đỏ
1. AaBb x aaBB à 100% đỏ
2. AaBB X Aabb à 100% đỏ
3. AaBb X Aabb à 7 đỏ: 1 trắng
4. aaBb X AABB à 100% đỏ
5. AaBb X AaBb à 15 đỏ: 1 trắng
6. aabb X aabb à 100% trắng
7. AAbb X aaBB à 100% đỏ
Có 5 phép lai cho kiểu hình đồng tính
Chọn A
Vì: aabb: trắng
A-B-, aaB-, A-bb: đỏ
1. AaBb x aaBB à 100% đỏ
2. AaBB X Aabb à 100% đỏ
3. AaBb X Aabb à 7 đỏ: 1 trắng
4. aaBb X AABB à 100% đỏ
5. AaBb X AaBb à 15 đỏ: 1 trắng
6. aabb X aabb à 100% trắng
7. AAbb X aaBB à 100% đỏ
Có 5 phép lai cho kiểu hình đồng tính.
Đáp án A
aabb: trắng
A-B-, aaB-, A-bb: đỏ
1. AaBb x aaBB à 100% đỏ
2. AaBB X Aabb à 100% đỏ
3. AaBb X Aabb à 7 đỏ: 1 trắng
4. aaBb X AABB à 100% đỏ
5. AaBb X AaBb à 15 đỏ: 1 trắng
6. aabb X aabb à 100% trắng
7. AAbb X aaBB à 100% đỏ
Có 5 phép lai cho kiểu hình đồng tính.
Số đơn thức đồng dạng với \({a^4}\) trong tổng là \(C_4^0 = 1\)
Số đơn thức đồng dạng với \({a^3}b\) trong tổng là \(C_4^4 = 1\)
Số đơn thức đồng dạng với \({a^2}{b^2}\) trong tổng là \(C_4^2 = 6\)
Số đơn thức đồng dạng với \(a{b^3}\) trong tổng là \(C_4^3 = 1\)
Số đơn thức đồng dạng với \({b^4}\) trong tổng là \(C_4^4 = 1\)
Gọi T = (x – 1)(x – 2)(x + 4)(x + 5) – 27
= [(x – 1)(x + 4)].[(x – 2)(x + 5)] – 27
= ( x 2 + 3x – 4).( x 2 + 3x – 10) – 27
Đặt x 2 + 3x – 7 = t
Từ đó ta có T = (t – 3)(t + 3) – 27 = t 2 – 9 – 27 = t 2 – 36 = (t – 6)(t + 6)
Thay t = x 2 + 3x – 7 ta được
T = ( x 2 + 3x – 7 – 6)( x 2 + 3x – 7 + 6)
= ( x 2 + 3x – 13)( x 2 + 3x – 1) suy ra a = -13; b = -1 => a + b = -14
Đáp án cần chọn là: D