Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, , mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tam giác ASI cân tại S, với I là trung điểm của cạnh AB, SB tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc 30º. Khoảng cách giữa SI và CD là

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì $SA \perp (ABCD)$ nên:
$SA \perp AB,\ AC,\ AD,\ BC,\ CD$.
Xét các tam giác có đỉnh $S$:
- $\triangle SAB$: vuông tại $A$
- $\triangle SAC$: vuông tại $A$
- $\triangle SAD$: vuông tại $A$
Các tam giác còn lại:
$\triangle SBC,\ SCD,\ SBD$ không vuông.
$\Rightarrow$ Có $3$ tam giác vuông.
Xét các tam giác trong đáy $ABCD$:
Vì $ABCD$ là hình thang cân, $AD \parallel BC$, $AB = BC$ và $AD = 2AB$.
Xét các tam giác:
- $\triangle ABC$: vuông tại $B$
- $\triangle BCD$: vuông tại $C$
Các tam giác:
$\triangle ABD,\ ACD$ không vuông.
$\Rightarrow$ Có $2$ tam giác vuông.
Tổng số tam giác vuông: $3 + 2 = 5$
Chọn $\boxed{C}$.
Vì $SA \perp (ABCD)$ nên:
$SA \perp AB,\ AC,\ AD,\ BC,\ CD$.
Các tam giác có đỉnh $S$:
- $\triangle SAB$: vuông tại $A$
- $\triangle SAC$: vuông tại $A$
- $\triangle SAD$: vuông tại $A$
Xét thêm:
- $\triangle SBC$: có $AB = BC$ và $SA \perp BC$ ⇒ $\triangle SBC$ vuông tại $B$
- $\triangle SCD$: có $CD \parallel AB$ và $SA \perp AB$ ⇒ $\triangle SCD$ vuông tại $C$
$\Rightarrow$ Có $5$ tam giác vuông chứa $S$.
Các tam giác trong đáy:
Hình thang cân $ABCD$ với:
$AD \parallel BC,\ AB = BC,\ AD = 2AB$.
Xét:
- $\triangle ABC$: vuông tại $B$
- $\triangle BCD$: vuông tại $C$
Các tam giác còn lại không vuông.
$\Rightarrow$ Có $2$ tam giác vuông trong đáy.
Tổng số tam giác vuông: $5 + 2 = 7$
Chọn $\boxed{D}$.
Đáp án A

ABCD là hình thanh cân có AB = BC = CD = a; AD = 2a nên M là tâm của đáy ABCD.
SA = AD = 2a; SA ⊥ (ABCD) => tam giác SAD vuông cân tại A nên tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD là trung điểm N của SD

Gọi hình thang cân $ABCD$ có đáy $AD = 2a$, $AB = BC = CD = a$.
Đỉnh $S$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2a$, nên $S$ nằm thẳng đứng trên mặt đáy.
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABCD$ là nửa khoảng cách giữa hai đỉnh đối nhau lớn nhất của chóp.
Xét các đỉnh: đỉnh cao $S$ và các đỉnh đáy. Đường chéo dài nhất từ $S$ đến một đỉnh đáy xa nhất. Giả sử $S$ trên đường thẳng đi qua trung điểm $AD$.
Chiều dài đường chéo lớn nhất: $SC$ (vì $C$ nằm xa $S$ nhất trong mặt đáy).
- Đặt hệ trục: $A(-a,0,0), D(a,0,0), B(-\frac{a}{2},h,0), C(\frac{a}{2},h,0)$, với $h$ là chiều cao của hình thang đáy.
- Tính $h$: $AB = BC = a$, $AD = 2a$, hình thang cân ⇒ $h = \sqrt{AB^2 - \left(\frac{AD - BC}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 - \left(\frac{2a - a}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 - \frac{a^2}{4}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$
Tọa độ $S$ trên trục vuông góc: $S(0,0,2a)$, $C(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, 0)$
Khoảng cách $SC = \sqrt{ \left(\frac{a}{2} - 0\right)^2 + \left(\frac{a\sqrt{3}}{2} - 0\right)^2 + (0 - 2a)^2 }
= \sqrt{ \frac{a^2}{4} + \frac{3a^2}{4} + 4a^2 } = \sqrt{a^2 + 4a^2} = \sqrt{5} a$
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp: $R = \dfrac{SC}{2} = \dfrac{a \sqrt{5}}{2}$
Diện tích mặt cầu:
$S = 4 \pi R^2 = 4 \pi \left(\dfrac{a \sqrt{5}}{2}\right)^2 = 4 \pi \cdot \dfrac{5 a^2}{4} = 5 \pi a^2$
Đặt hệ trục tọa độ $Oxyz$ trong mặt phẳng đáy.
Chọn: $A(-a,0,0),\; D(a,0,0) \quad (AD = 2a)$
Vì $AB = BC = a$ và $ABCD$ là hình thang cân nên đặt:
$B\left(-\frac{a}{2},h,0\right),\; C\left(\frac{a}{2},h,0\right)$
Ta có: $AB^2 = \left(\frac{a}{2}\right)^2 + h^2 = a^2$
$\Rightarrow h^2 = \frac{3a^2}{4}$
$\Rightarrow h = \frac{\sqrt3}{2}a$
Suy ra: $B\left(-\frac{a}{2},\frac{\sqrt3}{2}a,0\right),\;C\left(\frac{a}{2},\frac{\sqrt3}{2}a,0\right)$
Vì $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a\sqrt2$ nên: $S(-a,0,a\sqrt2)$
Gọi $O(0,y,z)$ là tâm mặt cầu ngoại tiếp.
Ta có: $OA^2 = OB^2$
$OA^2 = a^2 + y^2 + z^2$
$OB^2 = \frac{a^2}{4} + \left(\frac{\sqrt3}{2}a - y\right)^2 + z^2$
Suy ra: $a^2 + y^2 = \frac{a^2}{4} + \frac{3a^2}{4} - \sqrt3 ay + y^2$
$\Rightarrow a^2 = a^2 - \sqrt3 ay$
$\Rightarrow y = 0$
Tiếp theo:
$OA^2 = OS^2$
$a^2 + z^2 = a^2 + (z - a\sqrt2)^2$
$\Rightarrow z^2 = z^2 - 2a\sqrt2 z + 2a^2$
$\Rightarrow 2a\sqrt2 z = 2a^2$
$\Rightarrow z = \frac{a}{\sqrt2}$
Bán kính mặt cầu: $R = OA = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a}{\sqrt2}\right)^2}$
$= \sqrt{a^2 + \frac{a^2}{2}}$
$= a\sqrt{\frac{3}{2}}$
$= \frac{a\sqrt6}{2}$
$\boxed{R = \frac{a\sqrt6}{2}}$
Chọn D.
Đáp án B
Diện tích hình thang ABCD là:
S A B C D = A B . A D + B C 2 = 5
Vậy thể tích khối chóp S.ABCD là:
V = 1 3 . S A . S A B C D = 1 3 . S A . S A B C D = 1 3 .2.5 = 10 3 (đvtt)
Đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A,B$ nên $AD \parallel BC$ và $AB \perp AD,\ AB \perp BC$.
Ta có: $AB = BC = 2,\ AD = 3$.
Diện tích đáy:
$S_{ABCD} = \dfrac{(AD + BC)\cdot AB}{2} = \dfrac{(3 + 2)\cdot 2}{2} = 5$.
Vì $SA \perp (ABCD)$ và $SA = 2$ nên chiều cao khối chóp là $h = 2$.
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD}\cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 5 \cdot 2 = \dfrac{10}{3}$.
$V = \dfrac{10}{3}$.
Chọn C.
Đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A,B$ nên:
$AB \perp AD,\ AB \perp BC$.
Lại có $SA \perp (ABCD)$ nên:
$SA \perp AB,\ SA \perp AD,\ SA \perp BC$.
Xét các mặt bên:
Xét $\triangle SAB$:
$SA \perp AB \Rightarrow \triangle SAB$ vuông tại $A$.
Xét $\triangle SAD$:
$SA \perp AD \Rightarrow \triangle SAD$ vuông tại $A$.
Xét $\triangle SBC$:
Ta có $AB \perp BC$ và $SA \perp BC$ nên $BC \perp (SAB)$.
Suy ra $BC \perp SB \Rightarrow \triangle SBC$ vuông tại $B$.
Xét $\triangle SCD$:
Vì $CD \parallel AB$ nên $SA \perp CD$.
Do đó $\triangle SCD$ vuông tại $S$.
Vậy các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác vuông.
Đáp án B.
Hướng dẫn giải:Ta có
![]()
Suy ra tam giác SAD vuông cân tại A nên SA = AD =2a .
Trong hình thang ABCD , kẻ B H ⊥ A D ( H ∈ A D ) .
Do ABCD là hình thang cân nên A H = A D - B C 2 = a 2 .
Tam giác AHB ,có B H = A B 2 - A H 2 = a 3 2
Diện tích S A B C D = 1 2 ( A D + B C ) . B H = 3 a 3 2 4 .
Vậy V S . A B C D = 1 3 S A B C D . S A = a 3 3 2
Đáp án D
Gọi M, E là trung điểm của AI và CD
Kẻ S H ⊥ C D do mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) nên S H ⊥ ( A B C D ) . Mặt khác SA=SI
⇒ S M ⊥ A I ⇒ A I ⊥ ( S H M ) ⇒ H K ⊥ ( S A I ) mà CD
Song song với (SAB) ⇒ H K là khoảng cách cần tìm.
Qua E kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại F
⇒ H B = a 3 ; S H = H B . tan 30 o = a 3 . 1 3 = a
Ta có 1 H K 2 = 1 S H 2 + 1 H M 2 = 1 a 2 + 4 3 a 2 = 7 3 a 2
⇒ H K = a 21 7