Cho hàm số đạt cực trị tại . Khi đó, giá trị của tích là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Hàm số y = -2x + 1 có đồ thị là đường thẳng => Không có cực trị ( điều này hiển nhiên )
b) \(y=f\left(x\right)=\frac{x}{3}\left(x-3\right)^2\)
Có:
\(y'=f'\left(x\right)=\frac{1}{3}.\left(x-3\right)^2+\frac{x}{3}.2.\left(x-3\right)=\frac{1}{3}\left(x-3\right)\left(x-3+2x\right)=\left(x-3\right)\left(x-1\right)\)
\(f''\left(x\right)=x-1+x-3=2x-4\)
+) \(f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=3\\x=1\end{cases}}\)
+) Với x =3 có: \(f''\left(3\right)=2.3-4=2>0\)=> y = f ( x ) đạt cực tiểu tại x = 3.
+ Với x = 1 có: \(f''\left(1\right)=2.1-4=-1< 0\)=> y = f ( x ) đạt cực đại tại x =1
Còn có nhiều cách khác nữa: Vẽ đồ thị, vẽ bảng biến thiên,...
Ta biết hàm số y = f(x) có cực trị khi phương trình y’ = 0 có nghiệm và y’ đổi dấu khi qua các nghiệm đó.
Ta có:
Xét y’ = 0, ta có: y′ = 3 x 2 − 2mx + (m – 2/3)
∆ ’ > 0 khi m < 1 hoặc m > 2 (∗)
Để hàm số có cực trị tại x = 1 thì
y′(1) = 3 − 2m + m – 2/3 = 0 ⇔ m = 7/3, thỏa mãn điều kiện (∗)
Với m = 7/3 thì hàm số đã cho trở thành:

Ta có:

Vì y′′(1) = 6 – (14/3) > 0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và y CT = y(1) = (16/3).
Ta biết hàm số y = f(x) có cực trị khi phương trình y’ = 0 có nghiệm và y’ đổi dấu khi qua các nghiệm đó.
Ta có:
Xét y’ = 0, ta có: y′ = 3 x 2 − 2mx + (m – 2/3)
Δ’ > 0 khi m < 1 hoặc m > 2 (∗)
Để hàm số có cực trị tại x = 1 thì
y′(1) = 3 − 2m + m – 2/3 = 0 ⇔ m = 7/3, thỏa mãn điều kiện (∗)
Với m = 7/3 thì hàm số đã cho trở thành:

Ta có:

Vì y′′(1) = 6 – (14/3) > 0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và y C T = y(1) = (16/3).
Ta có: \(y=\frac13x^3-mx^2+\left(m^2-4\right)x+3\)
=>y'=\(\frac13\cdot3x^2-m\cdot2x+\left(m^2-4\right)=x^2-2m\cdot x+m^2-4\)
=>y''=\(2x-2m\)
Để hàm số đạt cực đại tại x=3 thì y'(3)=0 và y''(3)<0
=>\(3^2-2m\cdot3+m^2-4=0\) và 2*3-2m<0
=>\(9-6m+m^2-4\) =0 và 6-2m<0
=>\(m^2-6m+5=0\) và 2m>6
=>(m-5)(m-1)=0 và m>3
=>m=5
Câu 2:
\(f\left(x\right)=x^3-2m\cdot x^2+mx+1\)
=>f'(x)=\(3x^2-2m\cdot2x+m=3x^2-4m\cdot x+m\)
=>f''(x)=\(3\cdot2x-4m=6x-4m\)
Để hàm số đạt cực tiểu tại x=1 thì f'(1)=0 và f''(1)>0
=>\(3\cdot1^2-4m\cdot1+m=0\) và 6*1-4m>0
=>3-4m+m=0 và 4m<6
=>3-3m=0 và m<3/2
=>m=1
Ta có: \(y=\frac13x^3-mx^2+\left(m^2-4\right)x+3\)
=>y'=\(\frac13\cdot3x^2-m\cdot2x+\left(m^2-4\right)=x^2-2m\cdot x+m^2-4\)
=>y''=\(2x-2m\)
Để hàm số đạt cực đại tại x=3 thì y'(3)=0 và y''(3)<0
=>\(3^2-2m\cdot3+m^2-4=0\) và 2*3-2m<0
=>\(9-6m+m^2-4\) =0 và 6-2m<0
=>\(m^2-6m+5=0\) và 2m>6
=>(m-5)(m-1)=0 và m>3
=>m=5


Chọn A
+ Hàm số trùng phương luôn đạt cực trị tại x = 0.
Do đó: x 1 , x 2 , x 3 = 0