Ở một loài, gen A quy định thân cao, a: quy định thân thấp; B: quy định quả tròn, b: quy định quả bầu dục; D: quy định quả ngọt, d: quy định quả chua; E: quy định quả chín sớm, e: quy định quả chín muộn. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Nếu vị trí các gen trên NST có thể thay đổi. Số kiểu gen đồng hợp khác nhau có thể có trong quần thể là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn C.
Lai phân tích.
=> Tỷ lệ kiểu hình bằng tỷ lệ giao tử.
Thân cao quả dài (A-bb) và thân thấp quả tròn (aaB-) chiếm tỷ lệ kiểu hình lớn hơn nên được tạo ra do sự kết hợp với giao tử liên kết, do đó P có kiểu gen A b a B .
Tần số hoán vị gen là:
15% + 15% = 30%
Chọn A.
Xét tỉ lệ phân li của từng kiểu hình ta có:
Thân cao : thân thấp = 1:1
Tròn : dài = 1:1
Đỏ : vàng = 1:1
Xét sự di truyền chung kiểu hình thân cao và thân thấp ta có:
(Thân cao : thân thấp)( Tròn : dài )= 1 : 1 : 1: 1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình.
=> Chiều cao thân và hình dạng quả cùng nằm trên 1 NST.
Xét sự di truyền chung của kiểu hình chiều cao thân và màu sắc hoa có:
(Thân cao : thân thấp)( Đỏ : vàng) = 1 : 1 : 1: 1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình.
→ Ba gen cùng nằm trên 1 NST.
Cây cao dài đỏ AbD và cây thấp tròn đỏ aBD tạo ra do trao đổi chéo đơn, tức gen A và B đã xảy ra hoán vị, chỉ có gen D chưa hoán vị, do đó gen D là gen bị hoán vị trong trường hợp xảy ra trao đổi chéo kép, tức D nằm giữa A và B.
Do đó trình tự các gen là ADB hoặc BDA.
b)
P: Ab/ab. X. aB/ab
G: Ab;ab. aB; ab
F1: 1Ab/aB:1Ab/ab:1aB/ab:1ab/ab
1 cao đỏ:1 cao trắng:1 thấp đỏ:1 thấp trắng
Phép lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 3:3:1:1 → 2 gen cùng nằm trên 1NST và có hoán vị gen với tần số 25%.
Kiểu gen của cây F1: A b a B
Đáp án cần chọn là: C
Chọn B
Đây là phép lai phân tích nên tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con chính là tỉ lệ giao tử ở cơ thể mang kiểu hình trội.
Cây thân thấp, hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 12,5% => Tỉ lệ giao tử ab chiếm tỉ lệ 12,5% < 25% => Đây là giao tử hoán vị => Cây có cao, hoa đỏ có kiểu gen Ab//aB.
Vậy kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là: Ab//aB x ab//ab
Chọn đáp án A
A - thân cao, a-thân thấp, B-hoa đỏ, b- hoa trắng.
Lai thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng ab/ab → F1: 37,5 thân cao, hoa trắng : 37,5 thân thấp, hoa đỏ: 12,5 thân cao, hoa đỏ: 12,5 thân thấp, hoa trắng.
Tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng ab//ab = 12,5
12,5% thân thấp, hoa trắng ab//ab = 0,125 ab × ab.
0,125 ab là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo.
Kiểu gen bố mẹ trong phép lai là Ab//aB × ab//ab
Đáp án B
Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì cá thể có kiểu gen Aa có kiểu hình khác cá thể có kiểu gen AA
Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa → 3 kiểu gen, 3 loại kiểu hình
Đáp án A
Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, mỗi gen có 2 alen
→ số loại NST là 2× 2× 2× 2 = 16
Gen 1 có A và a → có 2 kiểu gen đồng hợp., tương tự như vậy gen 2, 3,4 đều có 2 kiểu gen đồng hợp
→ số kiểu gen đồng hợp khác nhau: = 16
Có 4 gen trên 1 NST, vị trí gen có thể thay đổi
→ có 4! = 24 cách hoán đổi.
Số kiểu gen đồng hợp khác nhau có thể có trong quần thể là:
16 × 24 = 384