Xét dấu các biểu thức sau :
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Đặt 3-x=0
=>x=3
Đặt x+2=0
=>x=-2
Bảng xét dấu:
f(x)>0 khi -2<x<3
f(x)=0 khi x∈{-2;3}
f(x)<0 khi x<-2 hoặc x>3
b: \(f\left(x\right)=\left(x-1\right)\left(x^2-6x-7\right)\)
\(=\left(x-1\right)\left(x-7\right)\left(x+1\right)\)
Đặt x-1=0
=>x=1
Đặt x-7=0
=>x=7
Đặt x+1=0
=>x=-1
Bảng xét dấu:
f(x)>0 khi -1<x<1 hoặc x>7
f(x)=0 khi x∈{-1;1;7}
f(x)<0 khi x<-1 hoặc 1<x<7
c:
\(f\left(x\right)=-3x^2+x+2\)
\(=-3x^2+3x-2x+2\)
=-3x(x-1)-2(x-1)
=(x-1)(-3x-2)
Đặt f(x)=0
=>(x-1)(-3x-2)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=-\frac23\\ x=1\end{array}\right.\)
Bảng xét dấu:
f(x)>0 khi -2/3<x<1
f(x)=0 khi x∈{-2/3;1}
f(x)<0 khi x<-2/3 hoặc x>1
1: \(f\left(x\right)=\left(2x-1\right)\left(x^3-1\right)\)
\(=\left(2x-1\right)\left(x-1\right)\left(x^2+x+1\right)\)
Đặt f(x)=0
=>(2x-1)(x-1)\(\left(x^2+x+1\right)=0\)
=>(2x-1)(x-1)=0
=>x=1/2 hoặc x=1
Bảng xét dấu:
f(x)>0 khi x<1/2 hoặc x>1
f(x)=0 khi x=1/2 hoặc x=1
f(x)<0 khi 1/2<x<1
a: F(x)=(4-x)(5x-10)
=5(x-2)(4-x)
\(=-5\left(x-2\right)\left(x-4\right)=-5\left(x^2-6x+8\right)=-5x^2+30x-40\)
Đặt F(x)=0
=>5(x-2)(4-x)=0
=>(x-2)(4-x)=0
=>x=2 hoặc x=4
Bảng xét dấu:
Theo bảng xét dấu, ta có:
F(x)<0 khi x<2 hoặc x>4
F(x)>0 khi 2<x<4
b: Đặt F(x)=0
=>\(x\left(\frac13x-1\right)=0\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ \frac13x-1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=3\end{array}\right.\)
Bảng xét dấu:
Theo bảng xét dấu, ta có: F(x)>0 khi x<0 hoặc x>3
F(x)<0 khi 0<x<3
Chọn A
Ta có –x2+x-1= 0 vô nghiệm,
6x2- 5x+1= 0 khi x= ½ hoặc x= 1/3
Bảng xét dấu

Suy ra f(x) > 0 khi và chỉ khi 
Và f( x)< 0 khi và chỉ khi 
f(x) = (4x2 – 1)(–8x2 + x – 3)(2x + 9)
+ Tam thức 4x2 – 1 có hai nghiệm x = –1/2 và x = 1/2, hệ số a = 4 > 0
Do đó 4x2 – 1 mang dấu + nếu x < –1/2 hoặc x > 1/2 và mang dấu – nếu –1/2 < x < 1/2
+ Tam thức –8x2 + x – 3 có Δ = –95 < 0, hệ số a = –8 < 0 nên luôn mang dấu –.
+ Nhị thức 2x + 9 có nghiệm x = –9/2.
Ta có bảng xét dấu:

Kết luận:
f(x) > 0 khi x ∈ (–∞; –9/2) ∪ (–1/2; 1/2)
f(x) = 0 khi x ∈ {–9/2; –1/2; 1/2}
f(x) < 0 khi x ∈ (–9/2; –1/2) ∪ (1/2; +∞)
Xét f(x) = (1+x)(x-2)2(4-x)
f(x) = 0 \(\Leftrightarrow\) x = -1 hoặc x = 2 hoặc x = 4
ta có bảng
x \(-\infty\) -1 2 4 \(+\infty\)
1+x - 0 + | + | +
(x-2)2 + | + 0 + | +
4-x + | + | + 0 -
f(x) - 0 + 0 + 0 -
Chúc bn học tốt
a) Biểu thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} + x - 1\) là một tam thức bậc hai
\(f\left( 1 \right) = {2.1^2} + 1 - 1 = 2 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) dương tại \(x = 1\)
b) Biểu thức \(g\left( x \right) = - {x^4} + 2{x^2} + 1\) không phải là một tam thức bậc hai
c) Biểu thức \(h\left( x \right) = - {x^2} + \sqrt 2 .x - 3\) là một tam thức bậc hai
\(h\left( 1 \right) = - {1^2} + \sqrt 2 .1 - 3 = \sqrt 2 - 4 < 0\) nên \(h\left( x \right)\) âm tại \(x = 1\)
Bài 1:
a: \(\Leftrightarrow x^2-5x+6< =0\)
=>(x-2)(x-3)<=0
=>2<=x<=3
b: \(\Leftrightarrow\left(x-6\right)^2< =0\)
=>x=6
c: \(\Leftrightarrow x^2-2x+1>=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-1\right)^2>=0\)
hay \(x\in R\)
$\textbf{Bài 1d}$
$x^2-2|x-3|+3x\ge0.$
$\bullet\ x\ge3:$
$x^2-2(x-3)+3x\ge0$
$\Leftrightarrow x^2+x+6\ge0.$
Bất phương trình luôn đúng.
$\bullet\ x<3:$
$x^2-2(3-x)+3x\ge0$
$\Leftrightarrow x^2+5x-6\ge0$
$\Leftrightarrow(x+6)(x-1)\ge0.$
$\Leftrightarrow x\le-6$ hoặc $x\ge1.$
Kết hợp điều kiện $x<3$.
Vậy $x\le-6$ hoặc $1\le x.$
a, \(Chof\left(x\right)=0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=3\\x=4\end{matrix}\right.\)
- Lập bảng xét dấu :
Vậy \(\left\{{}\begin{matrix}f\left(x\right)>0\Leftrightarrow x\in\left(3;4\right)\\f\left(x\right)< 0\Leftrightarrow x\in\left(-\infty;3\right)\cup\left(4;+\infty\right)\\f\left(x\right)=0\Leftrightarrow x\in\left\{3;4\right\}\end{matrix}\right.\)
b, \(f\left(x\right)=\left(x-1\right)\left(x+6\right)\)
( Làm tương tự câu a )
Chọn B