Cho sơ đồ sau:
a. Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên.
b. Cho biết chất nào trong sơ đồ trên có tính chất lưỡng tính.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau:
1/ 4FeS2 + 11O2 =(nhiệt)=> 2Fe2O3 + 8SO2
2/ 6KOH + Al2(SO4)3 =(nhiệt)=> 3K2SO4 + 2Al(OH)3
3/ FeO + H2 =(nhiệt)=> Fe + H2O
4/ FexOy + (y - x)CO =(nhiệt)=> xFeO + (y - x)CO2
5/ 8Al + 3Fe3O4 =(nhiệt)=> 4Al2O3 + 9Fe
Các phản ứng Oxi hóa khử là (1), (3), (4), (5)
Chất khử, chất oxi hóa: Dựa theo định nghĩa là OK ngay thôi:
+) Chất khử(Chất bị oxi hóa): là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
+) Chất oxi hoá ( chất bị khử ): là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
Na2O + H2O \(\rightarrow\) 2NaOH ( bazo )
\(2SO_2+O_2\xrightarrow[V_2O_5]{t^o}2SO_3\) ( oxit axit )
SO3 + H2O \(\rightarrow\) H2SO4
\(2Fe\left(OH\right)_3\underrightarrow{t^o}Fe_2O_3+3H_2O\) ( oxit bazo )
a) Na2O + H2O -> 2NaOH
b) 2SO2 + O2 -> 2SO3
c) SO3 + H2O -> H2SO4
d) 2Fe (OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
oxit : Na2O, axit SO2, SO3, Bazow : Fe(OH)3
a) Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác. Muốn biết có PUHH xảy ra dựa vào các dấu hiệu ( phát sáng,....)
b) \(4Al+3O_2\rightarrow2Al_2O_3\)
\(2Na_3PO_4+3CaCl_2\rightarrow Ca_3\left(PO_4\right)_2+6NaCl\)
a) phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác
- để biết có phản ứng xảy ra là ta thấy nó tác dụng với chất khác tạo ra chất mới
b)
4Al + 3O2 \(\underrightarrow{to}\) 2Al2O3
2Na3PO4 + 3CaCl2 -> Ca3(PO4)2 + 6NaCl
Cho sơ đồ phản ứng sau : P2O5 + H2O ----> H3PO4. Tỉ lệ số phân tử các chất thisch hợp trong phản ứng theo thứ tự là :
A. 1:1:1 B. 1:2:3 C. 1:3:2 D. 2:1:3
1, Đề bài sai
2, A có điện tích là 11+ => A là Natri
Ở P, lớp thứ nhất có 2 hạt e
lớp thứ 2 có 8 hạt e
lớp thứ 3 có 3 hạt e
=> tổng hạt e= 2+8+3=13 hạt
mà p=e
=> p=e=13 hạt
+> P là Al (nhôm)
a) 2HgO -------> 2Hg + O2
Số phân tử HgO:số nguyên tử Hg:số phân tử O2=2:1:2
B) 2Fe(OH)3 ---------> Fe2O3 + 3H2O
Số phân tử Fe(OH)3:số phân tử Fe2O3:số phân tử H2O=2:1:3
\(n_{HCl}=0,6v_1\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=0,4v_2\left(mol\right)\)
\(n_{Al_2O_3}=\dfrac{1,02}{102}=0,01\left(mol\right)\)
\(HCl+NaOH-->NaCl+H_2O\)
TH1: HCl dư
\(HCl+NaOH-->NaCl+H_2O\)
n pu 0,4v2............0,4v2
n spu 0,6v1-0,4v2.........0
dd A: NaCl(tt), HCl dư
\(Al_2O_3+6HCl-->2AlCl_3+3H_2O\)
0,01.........0,06
\(\left\{{}\begin{matrix}0,6v_1-0,4_2=0,06\\v_1+v_2=0,6\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}v_1=0,3\left(l\right)\\v_2=0,3\left(l\right)\end{matrix}\right.\)
TH2: NaOH dư
\(HCl+NaOH-->NaCl+H_2O\)
n pu 0,6v1.......0,6v1
n spu 0.............0,4v2-0,6v1
dd A: NaCl(tt), NaOH dư
\(2NaOH+Al_2O_3-->2NaAlO_2+H_2O\)
0,02.........0,01
\(\left\{{}\begin{matrix}0,4v_2-0,6v_1=0,02\\v_1+v_2=0,6\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}v_2=0,38\left(l\right)\\v_1=0,32\left(l\right)\end{matrix}\right.\)
Bạn tự cân bằng nhé![]()
1/O2+H2->H2O
Cu+O2->CuO
CaO+H2O->Ca(OH)2
2/O2->H2O->NaOH->NaCl
O2+H2->H2O
H2O+ Na->NaOH+ H2
NaOH+ HCl->NaCl+H2O
3/nH2=6,72/22,4=0,3mol
2Na+2H2O->2NaOH+H2
0,6 0,6 0,6 0,3 mol
mNa=0,6*23=13,8g
Hợp chất lưỡng tính là: Al2O3 và Al(OH)3
Chú ý: chất lưỡng tính là chất vừa cho và vừa nhận điện tử.
Chất lưỡng tính thì tác dụng với cả NaOH và HCl nhưng chất tác dụng với NaOH và HCl lại chưa chắc lưỡng tính (cụ thể là Al)