Tìm ảnh của các điểm A(1;2), B(5;0) qua phép đối xứng trục Oy.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


c) Đường thẳng d có vecto pháp tuyến là n→(1;-2) nên 1 vecto chỉ phương của d là(2; 1)
=> Vecto v→ không cùng phương với vecto chỉ phương của đường thẳng d
=> Qua phép tịnh tiến v→ biến đường thẳng d thành đường thẳng d’ song song với d.
Nên đường thẳng d’ có dạng : x- 2y + m= 0
Lại có B(-1; 1) d nên B’(-2;3) d’
Thay tọa độ điểm B’ vào phương trình d’ ta được:
-2 -2.3 +m =0 ⇔ m= 8
Vậy phương trình đường thẳng d’ là:x- 2y + 8 = 0
a: I là trung điểm của AB
=>\(\overrightarrow{AI}=\frac12\cdot\overrightarrow{AB}\)
=>I là ảnh của B qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=1/2
b: Vì \(\overrightarrow{IA}=-1\cdot\overrightarrow{IB}\)
nên A là ảnh của B qua phép vị tự tâm I, tỉ số k=-1
a: ABCD là hình bình hành
=>AC cắt BD tại trung điểm của mỗi đường
=>O là trung điểm chung của AC và BD
O là trung điểm của AC
=>\(\overrightarrow{OC}=-\overrightarrow{OA}\)
=>C là ảnh của A qua phép vị tự tâm O, tỉ số k=-1(2)
Ta có: O là ảnh của O qua phép vị tự tâm O, tỉ số k=-1(1)
TA có: \(AM=MB=\frac{AB}{2}\)
\(DN=NC=\frac{DC}{2}\)
mà AB=CD
nên AM=MB=DN=NC
Xét tứ giác AMCN có
AM//CN
AM=CN
Do đó: AMCN là hình bình hành
=>AC cắt MN tại trung điểm của mỗi đường
mà O là trung điểm của AC
nên O là trung điểm của MN
=>\(\overrightarrow{ON}=-1\cdot\overrightarrow{OM}\)
=>N là ảnh của M qua phép vị tự tâm O, tỉ số k=-1(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra ΔCON là ảnh của ΔAOM qua phép vị tự tâm O, tỉ số k=-1
b: Vì \(\overrightarrow{CO}=\frac12\cdot\overrightarrow{CA}\)
nên O là ảnh của A qua phép vị tự tâm C, tỉ số 1/2
c: O là trung điểm của AC
=>\(\overrightarrow{AC}=2\cdot\overrightarrow{AO}\)
=>C là ảnh của O qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=2(4)
A là ảnh của A qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=2(5)
Vì \(\overrightarrow{AB}=2\cdot\overrightarrow{AM}\)
nên B là ảnh của M qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=2(6)
Từ (4),(5),(6) suy ra ΔCAB là ảnh của ΔOAM qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=2
1: Tọa độ điểm M'(x;y) là ảnh của M(4;-3) qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\) là:
x=4+(-2)=2 và y=-3+1=-2
=>M'(2;-2)
2: M(4;-3) là ảnh của A(x;y) qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\)
=>x+(-2)=4 và y+1=-3
=>x=6 và y=-4
=>A(6;-4)
3: d' là ảnh của (d): 3x-4y+5=0 qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\)
=>(d')//(d)
=>(d'): 3x-4y+c=0
Lấy B(1;2) thuộc (d)
Tọa độ B'(x;y) là ảnh của B(1;2) qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\) là:
x=1+(-2)=-1 và y=2+1=3
Thay x=-1 và y=3 vào (d'), ta được:
\(3\cdot\left(-1\right)-4\cdot3+c=0\)
=>c-15=0
=>c=15
=>(d'): 3x-4y+15=0
5: (d5) là ảnh của (d4): x+2y+9=0 qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\)
=>(d5)//(d4)
=>(d5): x+2y+c=0, c<>9
Lấy N(1;-5) thuộc (d4)
Tọa độ N'(x;y) là ảnh của N(1;-5) qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\) là:
x=1+(-2)=-1 và y=-5+1=-4
Thay x=-1 và y=-4 vào (d5), ta được:
-1+2*(-4)+c=0
=>c-9=0
=>c=9(loại)
=>Không có đường thẳng (d5) tồn tại
6: (C): \(x^2+y^2-4x+6y-7=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2+6y+9=20\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y+3\right)^2=20\)
=>Tâm là I(2;-3) và bán kính là \(R=\sqrt{20}=2\sqrt5\)
Gọi (C') là ảnh của (C) qua phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)\)
Tọa độ tâm I'(x;y) của (C') là:
x=2+(-2)=0 và y=-3+1=-2
Phương trình (C') là:
\(\left(x-0\right)^2+\left(y+2\right)^2=R^2\)
=>\(x^2+\left(y+2\right)^2=20\)
a: Gọi A(x;y) là ảnh của M(1;-2) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của AM
=>\(\begin{cases}x+1=2\cdot\left(-3\right)=-6\\ y-2=2\cdot1=2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-7\\ y=4\end{cases}\)
=>A(-7;4)
b: Gọi (d): ax+by+c=0 là ảnh của Δ: 2x+y-1=0 qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
Lấy A(x;y) thuộc (d)
Gọi B(x';y') là ảnh của A(x;y) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của AB
=>\(\begin{cases}x^{\prime}+x=2\cdot\left(-3\right)=-6\\ y^{\prime}+y=2\cdot1=2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-6-x^{\prime}\\ y=2-y^{\prime}\end{cases}\)
Thay x=-6-x' và y=2-y' vào Δ, ta được:
2(-6-x')+(2-y')-1=0
=>-12-2x'+2-y'-1=0
=>-2x'-y'-11=0
=>(d): 2x+y+11=0
c: (C): \(\left(x-2\right)^2+\left(y+3\right)^2=9\)
=>Tâm là A(2;-3) và bán kính là R=3
Gọi A'(x;y) là ảnh của A(2;-3) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của A'A
=>x+2=2*(-3)=-6 và y+(-3)=2*1=2
=>x=-8 và y=5
Phương trình (C') là ảnh của (C) qua phép đối xứng tâm I(-3;1) là:
\(\left\lbrack x-\left(-8\right)\right\rbrack^2+\left(y-5\right)^2=R^2\)
=>\(\left(x+8\right)^2+\left(y-5\right)^2=9\)
Gọi A'(a,b) và B'(c,d) lần lượt là ảnh của A và B qua phép đối xứng trục qua trục Ox

a: M là trung điểm của AB
=>\(\overrightarrow{AM}=\frac12\cdot\overrightarrow{AB}\)
=>\(\overrightarrow{AB}=2\cdot\overrightarrow{AM}\)
=>B là ảnh của M qua phép vị tự tâm A, tỉ số 2(1)
A là ảnh của A qua phép vị tự tâm A, tỉ số 2(2)
N là trung điểm của AC
=>\(AN=\frac{AC}{2}\)
=>\(AC=2AN\)
=>\(\overrightarrow{AC}=2\cdot\overrightarrow{AN}\)
=>C là ảnh của N qua phép vị tự tâm A, tỉ số 2(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra ΔABC là ảnh của ΔAMN qua phép vị tự tâm A, tỉ số 2
b: Xét ΔACB có
AP,BN,CM là các đường trung tuyến
G là trọng tâm
Do đó: AP,BN,CM đồng quy tại G
Xét ΔABC có
AP,BN,CM là các đường trung tuyến
G là trọng tâm
DO đó: AG=2GP; BG=2GN; CG=2GM
AG=2GP
=>\(GP=\frac12\cdot GA\)
=>\(\overrightarrow{GP}=-\frac12\cdot\overrightarrow{GA}\)
=>P là ảnh của A qua phép vị tự tâm G, tỉ số k=-1/2(4)
BG=2GN
=>\(GN=\frac12GB\)
=>\(\overrightarrow{GN}=-\frac12\cdot\overrightarrow{GB}\)
=>N là ảnh của B qua phép vị tự tâm G, tỉ số k=-1/2(5)
CG=2GM
=>\(GM=\frac12GC\)
=>\(\overrightarrow{GM}=-\frac12\cdot\overrightarrow{GC}\)
=>M là ảnh của C qua phép vị tự tâm G, tỉ số k=-1/2(6)
Từ (4),(5),(6) suy ra ΔPMN là ảnh của ΔABC qua phép vị tự tâm G, tỉ số k=-1/2
c: Trên tia đối của tia AC, lấy E sao cho AE=AN
=>\(AE=\frac12AC\)
=>\(\overrightarrow{AE}=-\frac12\cdot\overrightarrow{AC}\)
=>C là ảnh của E qua phép vị tự tâm A, tỉ số k=-2
=>E nằm trên tia đối của tia AC sao cho AE=1/2AC
d: \(C=V_{\left(B;2\right)}\left(D\right)\)
=>\(\overrightarrow{BC}=2\cdot\overrightarrow{BD}\)
mà \(\overrightarrow{BC}=2\cdot\overrightarrow{BP}\)
nên D trùng với P
Gọi A'(a,b) và B'(c,d) lần lượt là ảnh của A và B qua phép đối xứng trục qua trục Oy