a-b=b-c=p . a,b,c là 3 số nguyên tố lớn hơn 3 chứng tỏ p là số chính phương
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu a:
P là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p có dạng:
P = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2
TH1: p = 3k + 1 thì: p + 8 = 3k+ 1 + 8 = 3k + (1+ 8) = 3k + 9
P = 3(k + 3) ⋮ 3 (là hợp số P = 3k + 1 loại)
TH2: p = 3k + 2 thì p + 16 = 3k +2 + 16 = 3k + (2+ 16) = 3k + 18
P + 16 = 3k + 18 (là hợp số)
Vậy nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 và p + 8 là số nguyên tố thì p + 16 là hợp số
Câu b:
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p có dạng:
p = 3k + 1; hoặc p = 3k + 2
Th1: p = 3k + 1 thì p + 14 = 3k + 1 + 14 = 3k + (1 + 14) = 3k + 15
p = 3k + 15 (là hợp số loại)
Th2: p = 3k + 2 thì: 2p + 5 = 2(3k + 2) + 5 = 6k + 4 + 5
2p + 5 = 6k + (4+ 5) = 6k + 9 (là hợp số)
Vậy nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 và p + 14 là số nguyên tố thì:
2p + 5 là hợp số.
Câu 2: Nếu a,b là số nguyên tố lớn hơn 3 => a,b lẻ
vì a ;b lẻ nên a;b chia 4 dư 1 hoặc 3(vì nếu dư 2 thì a ;b chẵn) đặt a = 4k +x ; b = 4m + y
với x;y = {1;3}
ta có:
a^2 - b^2 = (a-b)(a+b) = (4k -4m + x-y)(4k +4m +x+y) =
16(k-m)(k+m) + 4(k-m)(x+y) + 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y)
nếu x = 1 ; y = 3 và ngược lại thì x+y chia hết cho 4 và x-y chia hết cho 2
=> 16(k-m)(k+m) + 4(k-m)(x+y) + 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y) chia hết cho 8
=> a^2 - b^2 chia hết cho 8
nếu x = y thì
x-y chia hết cho 8 và x+y chia hết cho 2
=> 4(k-m)(x+y) chia hết cho 8 và 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y) chia hết cho 8
=> a^2 - b^2 chia hết cho 8
vậy a^2 - b^2 chia hết cho 8 với mọi a,b lẻ (1)
ta có: a;b chia 3 dư 1 hoặc 2 => a^2; b^2 chia 3 dư 1
=> a^2 - b^2 chia hết cho 3 (2)
từ (1) và (2) => a^2 -b^2 chia hết cho 24
Tick nha TFBOYS
a-b=b-a => a-b=(a-b).(-1)
=> a-b=0 ( loại vì a-b=q thuộc N* )
=> Không tồn tại q thỏa mãn đề bài
=> Không thể chứng tỏ
a;b;c là 3 số nguyên tố lớn hơn 3 thì không thể a-b=b-a được
a-b = b-a => a-b = (a-b)*(-1)
=> a-b = 0 (loại vì a-b = q thuộc N*)
=> không tồn tại q thỏa mãn đề bài
=> Không thể chứng minh
**Đúng thì k nha :v