Giải phương trình tan 3x. cot2x = 1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

-π = -3,14; -2π = -6,28; (-5π)/2 = -7,85.
Vậy (-5π)/2 < -6,32 < -2π.
Do đó điểm M nằm ở góc phần tư thứ II.
Đáp án: B

(h.66) Ta có
A M 2 = MA’ = MA + AA’
Suy ra
Sđ A M 2 = -α + π + k2π, k ∈ Z.
Vậy đáp án là B.
6.13. (h.67) Ta có
Sđ A M 3 = -sđ AM = -α + k2π, k ∈ Z.
Đáp án: D
Điều kiện:

⇔ tan x.(1 - tanx) + tanx + 1 = 1 – tan x.
⇔ tan x - tan2x + 2.tan x = 0
⇔ tan2x - 3tanx = 0
⇔ tanx(tanx - 3) = 0


Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
{arctan 3+kπ; k ∈ Z }
\(\Leftrightarrow2x=x-\dfrac{\pi}{4}+k\pi\)
\(\Leftrightarrow x=-\dfrac{\pi}{4}+k\pi\) (\(k\in Z\))
Em nghĩ là sai. ĐKXĐ là x ≠ \(\dfrac{\pi}{4}\) + k . \(\dfrac{\pi}{2}\)
Phương trình vô nghiệm
+) Định nghĩa của sin α; cos α
Trên đường tròn lượng giác, xét cung AM có số đo α
Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của M trên trục Ox, Oy.
Tung độ y = OK¯ của điểm M được gọi là sin của α : sin α = OK¯
Hoành độ x = OH¯ của điểm M được gọi là cos của α : cos α = OH¯
Trên đường tròn lượng giác trong mặt phẳng Oxy, lấy điểm A (1; 0) làm gốc.
Khi đó các cung có số đo hơn kém nhau một bội của 2π có điểm cuối trùng nhau.
Giả sử cung α có điểm cuối là M(x; y)
Khi đó với mọi k ∈ Z thì cung α + k2π cũng có điểm cuối là M.

sin α = y, sin (α + k2π) = y nên sin(α + k2π) = sinα
cos α = x, cos(α + k2π) = x nên cos(α + k2π) = cosα
Câu 1: \(\tan x=\tan\left(\frac{6\pi}{5}\right)\)
=>\(x=\frac{6\pi}{5}+k\pi\)
=>Nghiệm nguyên dương nhỏ nhất là \(\frac{6\pi}{5}-\pi=\frac15\pi\)
=>Chọn A
Câu 2: \(\cot2x=\cot\left(\frac{\pi}{2}-x\right)\)
=>\(2x=\frac{\pi}{2}-x+k\pi\)
=>\(3x=\frac{\pi}{2}+k\pi\)
=>\(x=\frac{\pi}{6}+\frac{k\pi}{3}\)
mà \(x\in\left\lbrack0;\pi\right\rbrack\)
nên \(x\in\left\lbrace\frac{\pi}{6};\frac{\pi}{2};\frac56\pi\right\rbrace\)
=>Chọn B
Câu 3:
\(4\cdot sin^22x-1=0\)
=>\(4\cdot sin^22x=1\)
=>\(\sin^22x=\frac14\)
=>\(\left[\begin{array}{l}\sin2x=\frac12\\ \sin2x=-\frac12\end{array}\right.\)
TH1: sin 2x=1/2
=>\(\left[\begin{array}{l}2x=\frac{\pi}{6}+k2\pi\\ 2x=\pi-\frac{\pi}{6}+k2\pi=\frac56\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{12}+k\pi\\ x=\frac{5}{12}\pi+k\pi\end{array}\right.\)
mà \(x\in\left(-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2}\right)\)
nên \(x\in\left(\frac{\pi}{12};\frac{5}{12}\pi;-\frac{1}{12}\pi\right)\)
TH2: sin 2x=-1/2
=>\(\left[\begin{array}{l}2x=\frac{-\pi}{6}+k2\pi\\ 2x=\pi-\frac{-\pi}{6}+k2\pi=\frac76\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=-\frac{\pi}{12}+k\pi\\ x=\frac{7}{12}\pi+k\pi\end{array}\right.\)
mà \(x\in\left(-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2}\right)\)
nên \(x\in\left(-\frac{\pi}{12};-\frac{5}{12}\pi\right)\)
Tổng các nghiệm là \(\frac{\pi}{12}+\frac{5\pi}{12}-\frac{1}{12}\pi-\frac{\pi}{12}-\frac{5}{12}\pi=-\frac{1}{12}\pi\)
Câu 4: \(cos\left(x+\frac{\pi}{4}\right)=\frac12\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x+\frac{\pi}{4}=\frac{\pi}{3}+k2\pi\\ x+\frac{\pi}{4}=-\frac{\pi}{3}+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{12}+k2\pi\\ x=-\frac{7}{12}\pi+k2\pi\end{array}\right.\)
mà \(x\in\left(-\pi;\pi\right)\)
nên \(x\in\left(\frac{\pi}{12};-\frac{7}{12}\pi\right)\)
=>Tổng các nghiệm là:
\(\frac{\pi}{12}-\frac{7}{12}\pi=-\frac{6}{12}\pi=-\frac12\pi\)
=>Chọn B

Điều kiện: cos 3 x ≠ 0 sin 2 x ≠ 0 ⇔ x ≠ π 6 + k π 3 x ≠ k π 2 k ∈ ℤ .
Phương trình tương đương:
tan 3 x = 1 cot 2 x ⇔ tan 3 x = tan 2 x ⇔ 3 x = 2 x + k π ⇔ x = k π k ∈ ℤ .
Đối chiếu điều kiện, ta thấy nghiệm x = k π không thỏa mãn x ≠ k π 2 .
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Chọn đáp án D.