Cho hàm số có đồ thị là (C). Gọi điểm M(x0; y0) với x0 > -1 là điểm thuộc (C) biết tiếp tuyến của (C) tại điểm M cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt A; B và tam giác OAB có trọng tâm G nằm trên đường thẳng d: 4x+y=0. Hỏi giá trị của x0+2y0 bằng bao nhiêu?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+ Hàm số đã cho có TCĐ là x=1 và TCN là y= 1 nên tâm đối xứng- là giao điểm của 2 đường tiệm cận có tọa độ là I (1; 1)
+ Ta có ![]()
Gọi 
+ Phương trình tiếp tuyến tại M có dạng
![]()
![]()
+ 
+ Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Tung độ này gần với giá trị
nhất trong các đáp án.
Chọn D.
Chọn D.
Gọi 
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là:
![]()

![]()




Dấu “=” xảy ra khi 
=> M(-2;0)
Suy ra ![]()
Đáp án A
Phương trình hoành độ giao điểm:
x 2 + x + 3 x − 2 = x x ≠ 2 ⇒ x 2 + x + 3 = x 2 − 2 x ⇔ x = − 1 t / m .
x^2+(y-1)^2=4
=>R=2 và I(0;1)
A(1;1-m) thuộc (C)
y'=4x^3-4mx
=>y'(1)=4-4m
PT Δsẽ là y=(4-m)(x-1)+1-m
Δ luôn đi qua F(3/4;0) và điểm F nằm trong (λ)
Giả sử (Δ) cắt (λ) tại M,N
\(MN=2\sqrt{R^2-d^2\left(I;\Delta\right)}=2\sqrt{4-d^2\left(I;\Delta\right)}\)
MN min khi d(I;(Δ)) max
=>d(I;(Δ))=IF
=>Δ vuông góc IF
Khi đó, Δ có 1 vecto chỉ phương là: vecto u vuông góc với vecto IF=(3/4;p-1)
=>vecto u=(1;4-4m)
=>1*3/4-(4-4m)=0
=>m=13/16
a: Thay m=0 vào (1), ta được:
y=(0-1)x+0-3
=-x-3
Vẽ đồ thị:
b: Thay x=0 và y=1 vào (1), ta được:
0(m-1)+m-3=1
=>m-3=1
=>m=4
c: Tọa độ A là:
\(\begin{cases}y=0\\ x\left(m-1\right)+m-3=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x\left(m-1\right)=-m+3\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=0\\ x=\frac{-m+3}{m-1}\end{cases}\Rightarrow A\left(\frac{-m+3}{m-1};0\right)\)
=>\(OA=\sqrt{\left(\frac{-m+3}{m-1}-0\right)^2+\left(0-0\right)^2}=\sqrt{\left(\frac{-m+3}{m-1}\right)^2}=\left|\frac{m-3}{m-1}\right|\)
Tọa độ B là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=\left(m-1\right)\cdot0+m-3=m-3\end{cases}\)
=>B(0;m-3)
=>\(OB=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(m-3-0\right)^2}=\sqrt{\left(m-3\right)^2}=\left|m-3\right|\)
ΔOAB cân tại O
=>OA=OB
=>\(\left|m-3\right|=\frac{\left|m-3\right|}{\left|m-1\right|}\)
=>\(\left|m-3\right|\left(\frac{1}{\left|m-1\right|}-1\right)=0\)
=>\(\left[\begin{array}{l}m-3=0\\ \left|m-1\right|=1\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m-3=0\\ m-1=1\\ m-1=-1\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=3\\ m=2\\ m=0\end{array}\right.\)
I. Hàm số xác định trên D = R.
+) \(\lim\limits f\left(x\right)_{x\rightarrow1}=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{x^2-3x+2}{x-1}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{\left(x-2\right)\left(x-1\right)}{\left(x-1\right)}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow1}\left(x-2\right)\)
\(=-1\)
+) \(\lim\limits_{x\rightarrow1}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow1}\left(1-2x\right)=-1\)
=> Hàm số liên tục tại x0 = 1
II. Gọi phương trình tiếp tuyến tại N(x0; y0) là:
y = y'(x0)(x - x0) + y0
y = -x3 - x2 - 6x + 1
=> y' = -3x2 - 2x + 6
Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng y = -6x + 17 => y'(x0) = 6
<=> -3x2 - 2x + 6 = 6
<=> -3x2 - 2x = 0
<=> -x(3x + 2) = 0
<=> x = 0 hoặc x = -2/3
Trường hợp 1: x0 = 0 => y0 = 0
=> y'(x0) = 6
=> Phương trình tiếp tuyến: y = 6(x - 0) + 1
<=> y = 6x + 1
Trường hợp 2: x0 = -2/3 => y0 = 37/9
=> y'(x0) = 9
=> Phương trình tiếp tuyến: y = 9(x + 2/3) + 37/9
<=> y = 9x + 91/9
Chọn C
Dựa vào định nghĩa mệnh đề 1 sai và mệnh đề 2, 3, 4 đúng.

- Gọi
với
là điểm cần tìm.
- Gọi ∆ tiếp tuyến của (C) tại M ta có phương trình.
- Gọi
- Khi đó ∆ tạo với hai trục tọa độ tam giác OAB có trọng tâm là
- Do G thuộc đường thẳng 4x+y=0 nên
- Vì x0>-1 nên chỉ chọn
Chọn A.