Tìm số nguyên x thoả mãn 2/3+8/35<x/105<1/7+1/5+1/3
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: Bài này số nhỏ nên chỉ cần chặn miền giá trị của \(x\) rồi xét các trường hợp thôi nhé. Ta thấy \(3^x< 35\Leftrightarrow x\le3\). Nếu \(x=0\) thì \(VT=2\), vô lí. Nếu \(x=1\) thì \(VT=5\), cũng vô lí. Nếu \(x=2\) thì \(VT=13\), vẫn vô lí. Nếu \(x=3\) thì \(VT=35\), thỏa mãn. Vậy, \(x=3\).
Bài 2: Nếu \(x=0\) thì pt đã cho trở thành \(0!+y!=y!\Leftrightarrow0=1\), vô lí,
Nếu \(x=y\) thì pt trở thành \(2x!=\left(2x\right)!\) \(\Rightarrow\left(x+1\right)\left(x+2\right)...\left(2x\right)=2\) \(\Leftrightarrow x=1\Rightarrow y=1\)
Nếu \(x\ne y\) thì không mất tính tổng quát, giả sử \(1< y< x\) thì \(x!+y!< 2x!\le\left(x+1\right)x!=\left(x+1\right)!< \left(x+y\right)!\) nên pt đã cho không có nghiệm trong trường hợp này.
Như vậy, \(x=y=1\)
Bài 3: Bổ sung đề là pt không có nghiệm nguyên dương nhé, chứ nếu nghiệm nguyên thì rõ ràng \(\left(x,y\right)=\left(0,19\right)\) là một nghiệm cũa pt đã cho rồi.
Giả sử pt đã cho có nghiệm nguyên dương \(\left(x,y\right)\)
Khi đó \(x,y< 19\). Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử \(1< y\le x< 19\). Khi ấy \(x^{17}+y^{17}=19^{17}\ge\left(x+1\right)^{17}=x^{17}+17x^{16}+...>x^{17}+17x^{16}\), suy ra \(y^{17}>17x^{16}\ge17y^{16}\) \(\Rightarrow y>17\). Từ đó, ta thu được \(17< y\le x< 19\) nên \(x=y=18\). Thử lại thấy không thỏa mãn.
Vậy pt đã cho không có nghiệm nguyên dương.
Vì |-2x+3| = 8 nên -2x + 3 = + 8
TH1 : -2x + 3 = 8 => -2x = 5 => x = 5/-2 ( vô lí )
TH2 : -2x+3 = - 8 => -2x = -11 => x = -11/-2 ( vô lí )
Vậy x ∉ Z hoặc x ∈ ∅
a) Liệt kê
x = {-7;-6;-5;-4;-3;-2;-1;0;1;2;3;4;5;6;7}
Tính tổng là: -7+-6+-5+-4+.....+4+5+6+7
= (-7+7)+(-6+6)+(-5+5)+....+(-1+1)+0
= 0+0+0....+0
= 0
b) Liệt kê
x = {-5;-4;-3;-2;-1;0;1;2;3}
Tính tổng: -5+-4+-3+-2+-2+0+1+2+3
= (-3+3)+(-2+2)+(-1+1)+0+-5+-4
= 0+0+0+0+ -9
= -9
c) Liệt kê:
x = { -19;-18;-17;-16;....;18;19;20}
Tính tổng: -19+-18+-17+-16+....+15+16+17+18+19+20
= (-19+19)+(-18+18)+...+(-1+1)+0+20
= 0 + 0+...+0+20
= 20
*TÌM X:
a) 2x -35 = 15
2x = 15 + 35
2x = 50
x = 50 :2
x = 25
b) 3x + 17 = 2
3x = 17+2
3x = 19
x = 19 : 3
x = 6,33
c) /x-1/ = 0
\(\hept{\begin{cases}x-1=0\\x-1=-0\left(loai\right)\end{cases}}\)
Vậy x-1 = 0
x = 0 +1 = 1
Ta có:
\(TH1:2x-2=x+8\)
\(\Leftrightarrow x=10\left(TM\right)\)
\(TH2:2x-2=-x-8\)
\(\Leftrightarrow x=-2\left(TM\right)\)
\(xy-\left(x+2y\right)=3\)
\(xy-x-2y=3\)
\(y\left(x-2\right)-x=3\)
\(y\left(x-2\right)-x+2=3+2\)
\(y\left(x-2\right)-\left(x-2\right)=5\)
\(\left(y-1\right)\left(x-2\right)=5\)
Ta có bảng sau:
| \(y-1\) | \(1\) | \(5\) | \(-1\) | \(-5\) |
| \(x-2\) | \(5\) | \(1\) | \(-5\) | \(-1\) |
| \(y\) | \(2\) | \(6\) | \(0\) | \(-4\) |
| \(x\) | \(7\) | \(3\) | \(-3\) | \(1\) |
Vậy các cặp \(\left(x;y\right)\) là \(\left(7;2\right);\left(3;6\right);\left(-3;0\right);\left(1;-4\right)\)
=>xy-x-2y=3
=>x(y-1)-2y+2=5
=>(x-2)(y-1)=5
=>\(\left(x-2;y-1\right)\in\left\{\left(1;5\right);\left(5;1\right);\left(-1;-5\right);\left(-5;-1\right)\right\}\)
=>\(\left(x,y\right)\in\left\{\left(3;6\right);\left(7;3\right);\left(1;-4\right);\left(-3;0\right)\right\}\)
Câu a:
xy + 3x - y = 6
(xy + 3x) - (y + 3) = 6 - 3
x(y+ 3) - (y + 3) = 3
(y + 3).(x -1) = 3
Ư(3) = {-3; -1; 1; 3}
Lập bảng ta có:
x-1 | -3 | -1 | 1 | 3 |
x | -2 | 0 | 2 | 4 |
y+3 | -1 | -3 | 3 | 1 |
y | -4 | -6 | 0 | -2 |
x;y∈Z | tm | tm | tm | tm |
Theo bảng trên ta có:
(x; y) = (-2; -4); (0; - 6); (2; 0); (4; -2)
Vậy (x ;y) = (-2; -4); (0; -6); (2; 0); (4; -2)
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề số nguyên tố, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này bằng phương pháp đánh giá như sau:
Giải:
x^2 - 2y^2 = 1
x^2 = 2y^2 + 1
+ Nếu x = 2 thì:
2^2 = 2y^2 + 1
2y^2 + 1 = 4
2y^2 = 4 - 1
2y^2 = 3
y^2 = 3/2 (loại)
+ Nếu x = 3 thì: 3^2 = 2.y^2 + 1
2y^2 = 9 - 1
2y^2 = 8
y^2 = 8 : 2
y^2 = 4
y = 2^2
y = - 2 hoặc y = 2
Vì y là số nguyên tố nên y = 2
+ Nếu x> 3 thì vì x là số nguyên tố nên x không chia hết cho 3
x^2 = 2y^ + 1
x^2 là số chính phương mà x không chia hết cho 3 nên x^2 chia 3 dư 1(tính chất số chính phương) nên:
x^2 = 3k + 1 (1)
Thay (1) vào x^2 = 2y^2 + 1 ta có:
3k + 1 = 2y^2 + 1
3k = 2y^2
y ⋮ 3 mà y là số nguyên tố nên y = 3
Thay y = 3 vào x^2 = 2y^2 + 1 ta có:
x^2 = 2.3^2 + 1
x^2 = 2.9 + 1
x^2 = 18 + 1
x^2 = 19 (vô lí vì 19 : 4 dư 3 mà số chính phương chia 4 chỉ có thể dư 1 hoặc không dư)
Vậy cặp số nguyên tố x; y duy nhất thỏa mãn đề bài là:
(x; y) = (3; 2)
a/ Ta có VP là số lẻ nên VT cũng phải là số lẻ. Hay trong 2 số x, y phải có 1 số lẻ.
Giả sử số lẻ đó là x thì ta có
\(\hept{\begin{cases}x=2m+1\\y=2n\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\left(2m+1\right)^2+\left(2n\right)^2=1999\)
\(\Leftrightarrow4\left(m^2+m+n\right)=1998\)
Ta thấy VT chia hết chi 4 còn VP không chia hết cho 4 nên phương trình vô nghiệm
b/ \(9x^2+2=y^2+y\)
\(\Leftrightarrow36x^2+8=4y^2+4y\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+1\right)^2-36x^2=9\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+1-6x\right)\left(2y+1+6x\right)=9\)