Để hệ phương trình có nghiệm, điều kiện cần và đủ là:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Ta có: x, y là nghiệm phương trình X 2 - S X + P = 0
- Hệ phương trình có nghiệm khi ∆ = S 2 - 4 P ≥ 0
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án D
Hệ phương trình đối xứng loại 1 với cách đặt
điều kiện
S
2
≥
4
P
⇔
S
2
-
4
P
≥
0

Với m = -2 thì (*) trở thành: 0x = 0 ( luôn đúng với mọi x). Khi đó, hệ phương trình có vô số nghiệm
Với m= -4 thì (*) trở thành: 0x = -10 ( vô lí) do đó hệ phương trình đã cho có vô nghiệm
Với m ≠ 2 ; m ≠ 4 thì (*) có nghiệm duy nhất nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Vậy điều kiện cần và đủ để hệ phương trình có nghiệm là m ≠ 2
Chọn A
Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{m+1}{1}<>\frac{-1}{m-1}\)
=>\(\left(m+1\right)\left(m-1\right)<>-1\)
=>\(m^2-1<>-1\)
=>\(m^2<>0\)
=>m<>0
\(\begin{cases}\left(m+1\right)x-y=m+1\\ x+\left(m-1\right)y=2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\left(m+1\right)-y=m+1\\ x\left(m+1\right)+\left(m^2-1\right)y=2\left(m+1\right)\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\left(m+1\right)+\left(m^2-1\right)y-x\left(m+1\right)+y=2m+2-m-1\\ x\left(m+1\right)-y=m+1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}m^2\cdot y=m+1\\ x\left(m+1\right)=m+1+y\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=\frac{m+1}{m^2}\\ x\left(m+1\right)=m+1+\frac{m+1}{m^2}\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=\frac{m+1}{m^2}\\ x=1+\frac{1}{m^2}=\frac{m^2+1}{m^2}\end{cases}\)
\(S=x+y=\frac{m^2+1+m+1}{m^2}=1+\frac{1}{m}+\frac{2}{m^2}\)
\(=2\left(\frac{1}{m^2}+\frac{1}{2m}+\frac12\right)=2\left(\frac{1}{m^2}+2\cdot\frac{1}{m}\cdot\frac14+\frac{1}{16}+\frac{7}{16}\right)\)
\(=2\left(\frac{1}{m}+\frac14\right)^2+\frac78\ge\frac78\forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi \(\frac{1}{m}+\frac14=0\)
=>m=-4

Do a 2 + 1 ≠ 0 ∀ x nên hệ phương trình trở thành:

Khi đó:

Vậy với a > (-1)/5 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x+y >0
Sửa đề: ax-2y=1
Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{a}<>\frac{a}{-1}\)
=>\(a^2<>-1\) (luôn đúng)
\(\begin{cases}x+ay=2\\ ax-2y=1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=2-ay\\ a\left(2-ay\right)-2y=1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=2-ay\\ 2a-a^2y-2y=1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=2-ay\\ 2a-y\left(a^2+2\right)=1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=2-ay\\ y\left(a^2+1\right)=2a-1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=\frac{2a-1}{a^2+1}\\ x=2-a\cdot\frac{2a-1}{a^2+1}=\frac{2a^2+2-2a^2+a}{a^2+1}=\frac{a+2}{a^2+1}\end{cases}\)
x<0 và y>0
=>2a-1<0 và a+2>0
=>2a<1 và a>-2
=>-2<a<1/2
Đáp án: D