Tìm giá trị của x biết x+1/3=3/4+2x
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2:
a) \(-2x\left(x-5\right)+3\left(x-1\right)+2x^2-13x\)
\(=-2x^2+10x+3x-3+2x^2-13x\)
\(=\left(-2x^2+2x^2\right)+\left(10x+3x-13x\right)-3\)
\(=0+0-3\)
\(=-3\)
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến
b) \(-x^2\left(2x^2-x-3\right)+x\left(x^2+2x^3+3\right)-3x\left(x^2+x\right)+x^3-3x\)
\(=-2x^4+x^3+3x^2+x^3+2x^4+3x-3x^3-3x^2+x^3-3x\)
\(=\left(-2x^4+2x^4\right)+\left(x^3+x^3-3x^3+x^3\right)+\left(3x^2-3x^2\right)+\left(3x-3x\right)\)
\(=0+0+0+0\)
\(=0\)
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến
Câu 4:
a) \(A=2x\left(3x^2-2x\right)+3x^2\left(1-2x\right)+x^2-7\)
\(A=6x^3-4x^2+3x^2-6x^3+x^2-7\)
\(A=-7\)
Thay \(x=-2\) vào biểu thức A ta có:
\(A=-7\)
Vậy giá trị của biểu thức A là -7 tại \(x=-2\)
b) \(B=x^5-15x^4+16x^3-29x^2+13x\)
\(B=x^5-\left(x+1\right)x^4+\left(x+2\right)x^3-\left(2x+1\right)x^2+\left(x-1\right)x\)
\(B=x^5-x^5-x^4+x^4+2x^3-2x^3-x^2+x^2-x\)
\(B=-x\)
Thay \(x=14\) vào biểu thức B ta được:
\(B=-14\)
Vậy giá trị của biểu thức B tại \(x=14\) là -14
1: \(\left(2x+1\right)\left(4x^2-2x+1\right)-8x^3+30=2x+7\)
=>\(\left(2x\right)^3+1-8x^3+30=2x+7\)
=>2x+7=31
=>2x=24
=>x=12
2: \(\left(x-2\right)\left(x+3\right)+\left(x+1\right)^2-2x^2-3x\)
\(=x^2+3x-2x-6+x^2+2x+1-2x^2-3x\)
=-6+1
=-5
Bài 2:
(1 + x)3 + (1 - x)3 - 6x(x + 1) = 6
<=> x3 + 3x2 + 3x + 1 - x3 + 3x2 - 3x + 1 - 6x2 - 6x = 6
<=> -6x + 2 = 6
<=> -6x = 6 - 2
<=> -6x = 4
<=> x = -4/6 = -2/3
Bài 3:
a) (7x - 2x)(2x - 1)(x + 3) = 0
<=> 10x3 + 25x2 - 15x = 0
<=> 5x(2x - 1)(x + 3) = 0
<=> 5x = 0 hoặc 2x - 1 = 0 hoặc x + 3 = 0
<=> x = 0 hoặc x = 1/2 hoặc x = -3
b) (4x - 1)(x - 3) - (x - 3)(5x + 2) = 0
<=> 4x2 - 13x + 3 - 5x2 + 13x + 6 = 0
<=> -x2 + 9 = 0
<=> -x2 = -9
<=> x2 = 9
<=> x = +-3
c) (x + 4)(5x + 9) - x2 + 16 = 0
<=> 5x2 + 9x + 20x + 36 - x2 + 16 = 0
<=> 4x2 + 29x + 52 = 0
<=> 4x2 + 13x + 16x + 52 = 0
<=> 4x(x + 4) + 13(x + 4) = 0
<=> (4x + 13)(x + 4) = 0
<=> 4x + 13 = 0 hoặc x + 4 = 0
<=> x = -13/4 hoặc x = -4
Bài 1 ) tìm 2 phân số có tử =9 biết giá trị của mỗi phân số lớn hơn -11/3 và nhỏ hơn -11/5
Giải
Gọi phân số cần tìm là: a/b khi đó: a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = 9
Theo bài ra ta có:
-11/3 < 9/b < -11/5
-99/27 < 99/11b < -99/45
- 27 > -11b > - 45
-27/11 > b > -45/11
-2\(\frac{5}{11}\) > b > - 4\(\frac{1}{11}\)
Vì b là số nguyên nên b = -4; -3
Vậy phân số cần tìm là: - 9/4; -9/3
Bài 2a: x+5/x+1
A = \(\frac{x+5}{x+1}\)
A là số nguyên khi và chỉ: (x + 5) ⋮ (x + 1)
[(x + 1) + 4] ⋮ (x + 1)
4 ⋮ (x + 1)
(x + 1) ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2; 4}
x ∈ {-5; - 3; - 2; 0; 1; 3}
Vậy x ∈ {-5; - 3; - 2; 0; 1; 3}
Câu 1:
a: \(2x^2\left(x^2+3x+\frac12\right)\)
\(=2x^2\cdot x^2+2x^2\cdot3x+2x^2\cdot\frac12\)
\(=2x^4+6x^3+x^2\)
b: \(\left(x+1\right)\left(x-2\right)-\left(x+2\right)^2\)
\(=x^2-2x+x-2-\left(x^2+4x+4\right)\)
\(=x^2-x-2-x^2-4x-4=-5x-6\)
c: \(\left(3x+1\right)^2-9x\left(x+3\right)\)
\(=9x^2+6x+1-9x^2-27x\)
=-21x+1
Câu 2:
a: \(\left(x+2\right)^2-x\left(x+4\right)+10\)
\(=x^2+4x+4-x^2-4x+10\)
=4+10
=14
=>Biểu thức này không phụ thuộc vào biến
b: \(\left(x+3\right)\left(4x-1\right)-\left(2x+1\right)^2-7x+3\)
\(=4x^2-x+12x-3-4x^2-4x-1-7x+3\)
=12x-x-7x-4x-3-1+3
=x(12-1-7-4)-1
=-1
=>Biểu thức này không phụ thuộc vào biến
Câu 3:
a: \(\left(x+2\right)^2-x\left(x-1\right)=2\)
=>\(x^2+4x+4-x^2+x=2\)
=>5x+4=2
=>5x=2-4=-2
=>\(x=-\frac25\)
b: \(\left(2x+1\right)^2-\left(x+1\right)\left(4x-3\right)=-3\)
=>\(4x^2+4x+1-\left(4x^2-3x+4x-3\right)=-3\)
=>\(4x^2+4x+1-\left(4x^2+x-3\right)=-3\)
=>\(4x^2+4x+1-4x^2-x+3=-3\)
=>3x+4=-3
=>3x=-7
=>\(x=-\frac73\)
Câu 5
Xét ΔADC và ΔBCD có
AD=BC
DC chung
AC=BD
Do đó: ΔADC=ΔBCD
=>\(\hat{ACD}=\hat{BDC}\)
=>\(\hat{OCD}=\hat{ODC}\)
=>ΔOCD cân tại O
=>OC=OD
Ta có: OC+OA=AC
OD+OB=BD
mà OC=OD và AC=BD
nên OA=OB