Giải và biện luận các phương trình
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(2m + 1)x – 2m = 3x – 2
⇔ (2m + 1)x – 3x = 2m – 2
⇔ (2m + 1 – 3).x = 2m – 2
⇔ (2m – 2).x = 2m – 2 (3)
+ Xét 2m – 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ 1, pt (3) có nghiệm duy nhất 
+ Xét 2m – 2 = 0 ⇔ m = 1, pt (3) ⇔ 0.x = 0, phương trình có vô số nghiệm.
Kết luận :
+ Với m = 1, phương trình có vô số nghiệm
+ Với m ≠ 1, phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.
![]()
Phương trình (1) ⇔ x = -3m + 2
Phương trình (2) ⇔ 3x = m - 2 ⇔ x = (m - 2) / 3
Vậy với mọi giá trị của m phương trình có nghiệm là:
x 1 = -3m + 2 và x 2 = (m - 2) / 3
m = 0 phương trình trở thành
-x - 2 = 0 ⇒ x = -2
m ≠ 0 phương trình đã cho là phương trình bậc hai, có Δ = 4m + 1
Với m < -1/4 phương trình vô nghiệm;
Với m ≥ -1/4 nghiệm của phương trình là

Với
phương trình đã cho trở thành
3x + 2m = x - m ⇔ 2x = -3m ⇔ x = -3m / 2
Ta có:

Với
Phương trình đã cho trở thành
-3x - 2m = x - m ⇔ 4x = -m ⇔ x = -m / 4
Ta có:

Kết luận
Với m > 0 phương trình vô nghiệm;
Với m = 0 phương trình có nghiệm x = 0;
Với m < 0 phương trình có nghiệm
![]()
a: \(m^2x+2m=9x+m-3\)
=>\(m^2x-9x=-2m+m-3=-m-3\)
=>\(x\left(m^2-9\right)=-\left(m+3\right)\)
Để phương trình vô nghiệm thì \(\begin{cases}m^2-9=0\\ m+3<>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}m^2=9\\ m<>-3\end{cases}\Rightarrow m=-3\)
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(m^2-9<>0\)
=>\(m^2<>9\)
=>m∉{3;-3}
Để phương trình có vô số nghiệm thì \(\begin{cases}m^2-9=0\\ m+3=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}m^2=9\\ m=-3\end{cases}\Rightarrow m=-3\)
b: \(m^2x+2=-4x\)
=>\(x\left(m^2+4\right)=-2\)
Vì \(m^2+4\ge4>0\)
nên phương trình luôn có nghiệm duy nhất là \(x=-\frac{2}{m^2+4}\)
c: \(2m^2x-3=3mx-x+m-4\)
=>\(x\left(2m^2-3m+1\right)=m-4+3\)
=>\(x\left(2m^2-3m+1\right)=m-1\)
Để phương trình vô nghiệm thì \(\begin{cases}2m^2-3m+1=0\\ m-1<>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\left(2m-1\right)\left(m-1\right)=0\\ m<>1\end{cases}\Rightarrow m=\frac12\)
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(2m^2-3m+1<>0\)
=>(2m-1)(m-1)<>0
=>m∉{1;1/2}
Để phương trình có vô số nghiệm thì \(\begin{cases}2m^2-3m+1=0\\ m-1=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\left(2m-1\right)\left(m-1\right)=0\\ m=1\end{cases}\Rightarrow m=1\)
a: Thay x=1 vào pt, ta được:
\(m^2-4+m+2=0\)
=>(m+2)(m-1)=0
=>m=-2 hoặc m=1
b: \(\left(m^2-4\right)x+m+2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(m^2-4\right)x=-\left(m+2\right)\)
Trường hợp 1: m=2
=>Phươg trình vô nghiệm
Trường hợp 2: m=-2
=>Phương trình có vô số nghiệm
Trường hợp 3: \(m\notin\left\{-2;2\right\}\)
=>Phương trình có nghiệm duy nhất là \(x=\dfrac{-m+2}{m+2}\)
a, Thay x = 1 ta đc
\(m^2-4+m+2=0\Leftrightarrow\left(m+2\right)\left(m-2\right)+m+2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(m+2\right)\left(m-1\right)=0\Leftrightarrow m=-2;m=1\)
TH1: \(m=-2\)
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left\lbrack2\cdot\left(-2\right)^2+5\cdot\left(-2\right)+2\right\rbrack\cdot x^2-4\cdot\left(-2\right)\cdot x+2=0\)
=>8x+2=0
=>8x=-2
=>\(x=-\frac14\)
TH2: m=-1/2
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left\lbrack2\cdot\left(-\frac12\right)^2+5\cdot\frac{-1}{2}+2\right\rbrack\cdot x^2-4\cdot\frac{-1}{2}\cdot x+2=0\)
=>2x+2=0
=>2x=-2
=>x=-1
TH3: m∉{-2;-1/2}
\(\Delta=\left(-4m\right)^2-4\cdot2\cdot\left(2m^2+5m+2\right)\)
\(=16m^2-16m^2-40m-16=-40m-16\)
Để phương trình vô nghiệm thì -40m-16<0
=>-40m<16
=>m>-2/5
Để phương trình có nghiệm kép thì -40m-16=0
=>40m+16=0
=>40m=-16
=>m=-16/40=-2/5
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì -40m-16>0
=>-8(5m+2)>0
=>5m+2<0
=>5m<-2
=>m<-2/5