Bài 1: Một bản đồ có tỉ lệ 1:300.000; Khoảng cách AB đo được trên thực địa là 9 cm, hỏi khoảng cách AB trên thực địa là bao nhiêu?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tỉ lệ bản đồ 1:300.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 300.000 (cm) = 3km trên thực địa.
Chọn: D.
1: 5cm trên bản đồ tương úng với:
5*200000=1000000cm=10km
2: Tỉ lệ của bản đồ là:
\(\dfrac{10}{100\cdot10^5}=\dfrac{1}{10^6}\)
Bài 11:
3cm=0,03m
Tỉ lệ trên bản đồ là:
0,03:30=0,001=1:1000
Bài 9:
25m=2500cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
2500:500=5(cm)
Bài 8:
40m=4000cm; 15m=1500cm
Chiều dài trên bản đồ là:
4000:100=40(cm)
Chiều rộng trên bản đồ là:
1500:100=15(cm)
Chu vi trên bản đồ là:
(40+15)x2=55x2=110(cm)
Diện tích trên bản đồ là:
\(40\times15=600\left(\operatorname{cm}^2\right)\)

Với những bản đồ mà tỉ lệ bản đồ có dạng: \(\dfrac{1}{M}\) thì bản đồ tỉ lệ lớn khi M càng nhỏ và ngược lại. Ta có:
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1: 1 000 000 tức là mẫu số lớn hơn 1000 000 Vậy bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1: 1000 000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ.
Bản đồ có tỉ lệ từ: 1 : 200 000 đến 1: 1000 000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình.
Bản đồ có tỉ lệ trên 1: 200 000 tức là mẫu nhỏ hơn 200 000 mà mẫu càng nhỏ thì đó là bản đồ tỉ lệ lớn giờ em đã hiểu rồi đó.
Bài 4:
Sửa đề: Chiều rộng bằng 1/2 chiều dài
500m=50000cm
Chiều dài khu đất là:
\(50000:\frac12=50000\times2=100000\left(\operatorname{cm}\right)\)
Chiều rộng khu đất trên bản đồ là:
50000:2000=25(cm)
Chiều dài khu đất trên bản đồ là:
100000:2000=50(cm)
bài 5:
Chiều dài thật của sân là:
45x500=22500(cm)=225(m)
Chiều rộng thật của sân là:
40x500=20000(cm)=200(m)
Chu vi thật của sân là:
\(\left(225+200\right)\times2=425\times2=850\left(m\right)\)
Diện tích thật của sân là:
\(225\times200=45000\left(m^2\right)\)
là:9x300000=2700000
Giúp em với ạ!