Nhận biết sự có mặt của từng chất trong hỗn hợp gồm O2, CO2, CO và hơi nước
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho hỗn hợp vào nước vôi trong :
- thu lấy kết tủa sau phản ứng, sau đó cho vào dung dịch HCl thu lấy khí thoát ra. Ta được khí CO2
\(CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 + H_2O\\ CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O\)
Ngưng tụ mẫu thử, cho Cu dư vào sản phẩm khí, nung nóng. Thu lấy khí thoát ra cho qua nước vôi trong, lấy khí thoát ra ta được khí N2 :
\(2Cu + O_2 \xrightarrow{t^o} 2CuO\\ CuO + CO \xrightarrow{t^o} Cu + CO_2\\ CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 +H_2O\)
Đáp án A
Tư duy dồn chất: Nhấc 0,03 mol H2O trong X vất đi như vậy lượng khí trội lên là 0,315 – 0,03 – 0,24 = 0,045 chính là số mol O2 đốt cháy phần H2 còn lại sau khi nhấc H2O ra khỏi X
![]()
Vì T có 8H và có nhóm -CHO nên:
Trường hợp 1: X có ít nhất 4C
(thỏa mãn)
Trường hợp 2: X có 5C
(thỏa mãn)
Để kết tủa lớn nhất thì X phải có CTCT là ![]()
Vậy giá trị lớn nhất của x khi kết tủa là 
Đáp án C
Tư duy dồn chất: Nhấc 0,06 mol H2O trong X vất đi như vậy lượng khí trội lên là 0,55 – 0,06 – 0,4 = 0,09 chính là số mol O2 đốt cháy phần H2 còn lại sau khi nhấc H2O ra khỏi X
![]()
![]()
Vì T có 8H và có nhóm -CHO nên:
Trường hợp 1: X có ít nhất 4C
(thỏa mãn)
Trường hợp 2: X có 5C
(thỏa mãn)
Trường hợp 3: X có 6C
(thỏa mãn)
Vậy giá trị (n+m) nhỏ nhất khi X là C4H8O → n + m = 12
Đáp án B
Tư duy dồn chất: Nhấc 0,08 mol H2O trong X vất đi như vậy lượng khí trội lên là 0,7 – 0,08 – 0,5 = 0,12 chính là số mol O2 đốt cháy phần H2 còn lại sau khi nhấc H2O ra khỏi X
![]()
Vì T có 8H và có nhóm -CHO nên:
Trường hợp 1: X có ít nhất 4C (thỏa mãn)
Trường hợp 2: X có 5C (thỏa mãn)
Trường hợp 3: X có 6C (thỏa mãn, với hai liên kết C=C)
Vậy giá trị (n+m) lớn nhất khi X là C6H8O → n + m = 14
nCO= a (mol) , nCO2 = b (mol)
nhh = 5.6/22.4 = 0.25 (mol)
=> a + b = 0.25
m = 28a + 44b = 9.4 (g)
Khi đó :
a = 0.1 , b = 0.15
mCO = 0.1*28 = 2.8 (g)
mCO2 = 0.15 * 44 = 6.6 (g)
cho qua CuO nóng dư để chuyển Co về CO2
CO + CuO --to--> Cu + CO2
sục vào kiềm dư để hấp thụ CO2 (có cả CO đã chuyển về CO2) và hoi nước tốt nhất nên chọn NạOH vì nó là dd kiềm ko bay hơi
CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O
Cho hh khí còn lại đi qua Cu nóng đỏ dư thu dc ở bước làm đầu tiên (tiết kiệm nguyên liệu)
2Cu + O2 --> 2CuO
khí thoát ra là N2 tinh khiết
cho các chất tác dụng với CuO
không phản ứng => CO2
phản ứng => \(CO;H_2\)
\(CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\\
CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2\)
phản ứng mà tạo ra hơi nước => H2
không thấy gì => CO
2
cho QT vào các chất
QT hóa đỏ => H2SO4
QT hóa xanh => KOH
QT không đổi màu => NaCl , MgCl2
cho NaOH vào 2 lọ còn lại
không tác dụng => NaCl
tạo ra kết tủa -> MgCl2
\(NaOH+NaCl\)-/->
\(MgCl_2+2NaOH\rightarrow Mg\left(OH\right)_2+2NaCl\)
1. Cho các chất phản ứng với CuO:
- Không hiện tượng: CO2
- Làm chất rắn màu đen chuyển dần sang mùa đỏ: CO, H2
+ Nếu có hơi nước pử xung quanh thì là H2
+ Nếu không có hiện tượng gì nữa thì là CO
\(H_2+CuO\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\\ CO+CuO\underrightarrow{t^o}Cu+CO_2\uparrow\)
2, Cho thử QT:
- Hoá xanh: KOH
- Hoá đỏ: H2SO4
- Không đổi màu: NaCl, MgCl2 (1)
Cho (1) phản ứng với KOH:
- Có kết tủa màu trắng: MgCl2
\(MgCl_2+2KOH\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow+2KCl\)
- Không hiện tượng: NaCl
ta cho qua dd Ca(OH)2
có kết tủa => nhận biết đc CO2
Ca(OH)2+CO2->CaCO3+H2o
sau đó ta cho qua NaCl khan , và chúng ta cân
=> NaCl hút nước và làm tăng cân => nhận biết đc nước H2O
còn lại O2, CO
ta cho qua CuO
=>hỗn hợp chất rắn từ màu đen sang đỏ , sục qua Ca(OH)2 thấy kết tủa
CuO+CO->CuO+CO2
Ca(OH)2+CO2->CaCO3+H2o
còn lại ta cho tàn đóm
=>tàn đóm bùng cháy :O2