Phân biệt các oxit khi hòa tan vào nước.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Không gọi là huyền phù. Vì muối ăn là chất có thể tan, phần muối lắng xuống đáy chỉ là những tinh thể chưa kịp tan hết hoặc do dung dịch đã bão hòa; trong khi đó, huyền phù phải là các hạt chất rắn vốn dĩ không tan trong chất lỏng đó.
- Phân biệt: Huyền phù là các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng, còn nhũ tương là các giọt chất lỏng lơ lửng trong một chất lỏng khác.
\(n_{K_2O}=\dfrac{6,58}{94}=0,07\left(mol\right);n_K=\dfrac{5,85}{39}=0,15\left(mol\right)\)
PTHH: \(4K+O_2\xrightarrow[]{t^o}2K_2O\)
0,14<--------0,07
\(\Rightarrow H=\dfrac{0,14}{0,15}.100\%=93,33\%\)
PTHH: \(K_2O+H_2O\rightarrow2KOH\)
0,07------------->0,14
\(\Rightarrow C_{M\left(KOH\right)}=\dfrac{0,14}{0,2}=0,7M\)
Giả sử oxit kim loại cần tìm là A2O.
PT: \(A_2O+H_2O\rightarrow2AOH\)
Ta có: \(n_{A_2O}=\dfrac{3,1}{2M_A+16}\left(mol\right)\)
\(n_{AOH}=\dfrac{4}{M_A+17}\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{AOH}=2n_{A_2O}\Rightarrow\dfrac{4}{M_A+17}=\dfrac{3,1.2}{2M_A+16}\)
\(\Rightarrow M_A=23\left(g/mol\right)\)
⇒ A là Na.
Vậy: Oxit đó là Na2O.
Bạn tham khảo nhé!
Gọi oxit kim loại cần tìm là RO
\(n_{RO}=\dfrac{5,6}{M_R+16}\left(mol\right)\)
PTHH: RO + H2O --> R(OH)2
\(\dfrac{5,6}{M_R+16}\)---------->\(\dfrac{5,6}{M_R+16}\)
=> \(M_{R\left(OH\right)_2}=M_R+34=\dfrac{7,4}{\dfrac{5,6}{M_R+16}}=\dfrac{37}{28}\left(M_R+16\right)\left(g/mol\right)\)
=> MR = 40 (g/mol)
=> Kim loại là Ca
a, Giả sử R có hóa trị n.
PT: \(R_2O_n+nH_2O\rightarrow2R\left(OH\right)_n\)
Theo ĐLBT KL, có: m oxit + mH2O = m hydroxit
⇒ 3,1 + 18nH2O = 4 ⇒ nH2O = 0,05 (mol)
Theo PT: \(n_{R_2O_n}=\dfrac{1}{n}n_{H_2O}=\dfrac{0,05}{n}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow M_{R_2O_n}=\dfrac{3,1}{\dfrac{0,05}{n}}=62n\) \(\Rightarrow2M_R+16n=62n\Rightarrow M_R=23n\)
Với n = 1 thì MR = 23 (g/mol)
→ R là Natri. Na2O: natri oxit. NaOH: natri hydroxit.
b, PT: \(4Na+O_2\underrightarrow{t^o}2Na_2O\)
Ta có: \(n_{Na_2O}=\dfrac{3,1}{62}=0,05\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{O_2}=\dfrac{1}{2}n_{Na_2O}=0,025\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{O_2}=0,025.22,4=0,56\left(l\right)\)
1)
$n_{Na_2O} = \dfrac{6,2}{62} = 0,1(mol)$
$Na_2O + H_2O \to 2NaOH$
$n_{NaOH} = 2n_{Na_2O} = 0,2(mol)$
$m_{dd} = 6,2 + 193,8 = 200(gam) \Rightarrow C\%_{NaOH} = \dfrac{0,2.40}{200}.100\% = 4\%$
2)
$n_{K_2O} = \dfrac{23,5}{94} = 0,25(mol)$
$K_2O + H_2O \to 2KOH$
$n_{KOH} = 2n_{K_2O} = 0,5(mol) \Rightarrow C_{M_{KOH}} = \dfrac{0,5}{0,5} = 1M$
3) $n_{Na_2O} = \dfrac{12,4}{62} = 0,2(mol)$
$Na_2O + H_2O \to 2NaOH$
$n_{NaOH} = 2n_{Na_2O} = 0,4(mol)$
$C_{M_{NaOH}} = \dfrac{0,4}{0,5} =0,8M$
4)
$Na_2SO_3 + 2HCl \to 2NaCl +S O_2 + H_2O$
Theo PTHH :
$n_{SO_2} = n_{Na_2SO_3} = \dfrac{12,6}{126} = 0,1(mol)$
$V_{SO_2} = 0,1.22,4 = 2,24(lít)$
5) $n_{CaO} = \dfrac{5,6}{56} = 0,1(mol)$
$CaO + 2HCl \to CaCl_2 + H_2O$
Theo PTHH :
$n_{HCl} = 2n_{CaO} = 0,2(mol) \Rightarrow m_{dd\ HCl} = \dfrac{0,2.36,5}{14,6\%} = 50(gam)$

oxit bazơ khi hòa tan vào nước tạo ra một dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
oxit axit khi hòa tan vào nước tạo ra một dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ