Bài 1:
a, cho hai số a; b là hai số tự nhiên liên tiếp ( giữa chúng không còn số nguyên tố nào khác ) ; a < b . Tìm a;b để a2 + b2 là số nguyên tố
b, Cho p và q là số nguyên tố ;p<3. Chứng minh p2 + q2 chia hết cho 24 .
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Coi hiệu hai số là 1 phần thì tổng hai số là 1 \(\times\) 13 = 13 ( phần)
Số lớn chiếm số phần là: ( 13 + 1 ) : 2 = 7 phần
Số bé chiếm số phần là: ( 13 - 1 ) : 2 = 6 phần
Tỉ số của số bé só với số lớn là: 6 : 7 = \(\dfrac{6}{7}\)
Bài 4:
1: m=(16a+17b)(17a+16b) là bội của 11
mà 11 là số nguyên tố
nên 16a+17b⋮11 hoặc 17a+16b⋮11
TH1: 16a+17b⋮11
mà 33a+33b⋮11
nên 33a+33b-16a-17b⋮11
=>17a+16b⋮11
=>m=(16a+17b)(17a+16b)⋮11*11
=>m⋮121(2)
TH2: 17a+16b⋮11
mà 33a+33b⋮11
nên 33a+33b-17a-16b⋮11
=>16a+17b⋮11
=>(17a+16b)(16a+17b)⋮11*11
=>m⋮121(1)
Từ (1),(2) suy ra m⋮121
=>m là bội của 121
2: Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là: 12;15;...;99
=>Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là:
\(\frac{99-12}{3}+1=\frac{87}{3}+1=29+1=30\) (số)
Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 là: 10;15;...;95
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 là:
\(\frac{95-10}{5}+1=\frac{85}{5}+1=17+1=18\) (số)
Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho cả 3 và 5 là: 15;30;45;..;90
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 và 5 là:
\(\frac{90-15}{15}+1=\frac{75}{15}+1=5+1=6\) (số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là:
18-6=12(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 là:
30-6=24(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 hoặc chia hết cho 3 hoặc chia hết cho cả hai số là:
6+12+24=18+24=42(số)
Các số tự nhiên có hai chữ số là 10;11;...;99
Số số tự nhiên có hai chữ số là (99-10):1+1=89:1+1=90(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số không chia hết cho 5 và 3 là:
90-42=48(số)
Bài 3:
1: ƯCLN(a;b)=45
=>a⋮45 và b⋮45
a+b=810
mà a⋮45 và b⋮45
nên (a;b)∈{(45;765);(765;45);(90;720);(720;90);(135;675);(675;135);(180;630);(630;180);(225;585);(585;225);(270;540);(540;270);(315;495);(495;315);(360;450);(450;360);(405;405)}
mà ƯCLN(a;b)=45
nên (a;b)∈{(45;765);(765;45);(225;585);(585;225);(315;495);(495;315)}
+) Cách tính số tam giác biết số đường thẳng: Giả sử cho n đường thẳng, điều kiện là cứ 2 đường cho đúng 1 giao điểm
---> Cứ 3 đường thẳng cho 1 tam giác---> Số tam giác: \(\frac{\left(n-2\right)\left(n-1\right)n}{6}\)
Bài 1/ Vì 2 số cần tìm có ƯCLN là 6 nên ta đặt chúng là 6a và 6b
Vì 2 số đó không còn ước chung nào lớn hơn 6 nên ƯCLN(a,b)=1
Xét \(6a+6b=84\Rightarrow a+b=14\)mà (a,b)=1
\(\Rightarrow\left(a,b\right)=\left(1;13\right),\left(3;11\right),\left(5;9\right),\left(9;5\right),\left(11;3\right),\left(13;1\right)\)
---> Nhân 6 hết lên là ra kết quả cuối cùng.
Bài 2/ Tương tự bài 1 đặt 2 số càn tìm là \(a=16x\)và \(b=16y\)với (x,y)=1
Có \(ab=BCNN\left(a,b\right).ƯCLN\left(a,b\right)\Rightarrow16x.16y=240.16\Rightarrow xy=15\)
\(\Rightarrow\left(x,y\right)=\left(1;15\right),\left(3;5\right),\left(5;3\right),\left(15,1\right)\)--->Nhân 16 hết lên là xong
Bài 3/ Cũng tương tự mấy bài trên đặt \(a=16x\),\(b=16y\), với (x;y)=1
\(\Rightarrow6x.6y=216\Rightarrow xy=6\)
\(\Rightarrow\left(x,y\right)=\left(1;6\right),\left(2;3\right),\left(3;2\right),\left(6,1\right)\)---> Nhân 6 hết lên đi nha
Bài 4/ Tương tự phía trên \(ab=\left[a,b\right].\left(a,b\right)\Rightarrow\left(a,b\right)=\frac{ab}{\left[a,b\right]}=3\)
Vậy hiển nhiên là đặt \(a=3x,b=3y\)với (x,y)=1 roi.
\(\Rightarrow3x.3y=180\Rightarrow xy=20\)
\(\Rightarrow\left(x,y\right)=\left(1;20\right),\left(4;5\right),\left(5;4\right),\left(20,1\right)\)----> Nhân 3 hết lên mới được kết quả cuối cùng nha !!
Bài 1:
Vì số đó chia 30 dư 7, chia 40 dư 17 nên số đó thêm vào 23 thì chia hết cho cả 30 và 40
Gọi số đó là \(x\)
Theo bài ra ta có: (\(x+23\)) ∈ B(30; 40)
30 = 2.3.5; 40 = 2^3.5
BCNN(30; 40) = 2^3.3.5 = 120
(\(x+23\)) ∈ B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; 600; 720;840; 960; 1080;...}
\(x\) ∈ {-23; 97; 217; 457; 577; 697; 817; 937;1057;..}
Vì \(x\) là số lớn nhất có 3 chữ số nên \(x\) = 937
Bài 2:
(\(4^{n}\) - 1) ⋮ 5
4\(^{n}\) = \(\overline{..1}\) hoặc 4\(^{n}\) = \(\overline{..6}\)
Nếu 4\(^{n}\) = \(\overline{..1}\) ⇒ n = 0
4\(^{n}\) = \(\overline{..6}\) ⇒ n =2k
Mà n < 20 nên n = 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18
Tổng các số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là:
0+ 2 + 4 + +...+ 16+ 18
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
2 - 0 = 2
Số số hạng của dãy số trên là:
(18 - 0) : 2 + 1 = 10(số)
Tổng dãy số trên là:
(8 + 0) x 10 : 2 = 40
Kết luận tổng các giá trị của n thỏa mãn đề bài là:
40
Bài 2: Khi thêm 1,2 vào mỗi số thì hiệu của hai số sẽ là:
6,3+1,2-1,2=6,3
0,25=1/4
Hiệu số phần bằng nhau là 4-1=3(phần)
Số bé sau khi thêm vào 1,2 là: 6,3:3x1=2,1
Số bé ban đầu là 2,1-1,2=0,9
Số lớn ban đầu là 6,3+0,9=7,2
Bài 1:
Theo đề, ta có: \(\frac{a+5,8}{a+10,6}=\frac35\)
=>\(5\times\left(a+5,8\right)=3\times\left(a+10,6\right)\)
=>5a+29=3a+31,8
=>2a=31,8-29=2,8
=>\(a=\frac{2.8}{2}=1.4\)
Bài 1 :
b ) Vì A là tổng các số nguyên âm lẻ có hai chữ số .
\(\Rightarrow\)A = - 11 + ( - 13 ) + ( - 15 ) + ... + ( - 99 )
Vì b tổng các số nguyên dương chẵn có hai chữ số .
\(\Rightarrow\) B = 10 + 12 + 14 + ... + 98
Vậy tổng A + b là :
\(\Rightarrow\) A + b = [ - 11 + ( - 13 ) + ( - 15 ) + ... + ( - 99 ) ] + ( 10 + 12 + 14 + ... + 98 )
\(\Rightarrow\) A + b = ( 10 - 11 ) + ( 12 − 13 ) + ( 14 - 15 ) + ... + ( 98 - 99 )
\(\Rightarrow\) A + b = - 1 + ( - 1 ) + ( - 1 ) + . . + ( - 1 ) ( 50 số hạng )
\(\Rightarrow\) A + b = ( - 1 ) × 50
\(\Rightarrow\)A + b = - 50