Cho \(a,b\in N^#\)Hãy so sánh \(\frac{a+n}{b+n}\)và \(\frac{a}{b}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Ta có:\(8+15=23;8+4=12;45+15=60;45+4=49\)
\(\Rightarrow\) Các tập hợp của C là : \(\left\{12;23;49;60\right\}\)
b, Ta có:
\(8-4=4;45-15=30;45-4=41\)
\(\Rightarrow\) Các tập hợp của D là : \(\left\{4;30;41\right\}\)
c, Ta có:
\(8.15=120;8.4=32;45.15=675;45.4=180\)
\(\Rightarrow\) Các tập hợp của E là : \(\left\{32;120;180;675\right\}\)
d, Ta có:
\(8:4=2;45:15=3\)
\(\Rightarrow\) Các tập hợp của G là: \(\left\{2;3\right\}\)
Lấy n bất kì thuộc tập hợp B.
Ta có: n chia hết cho 9 \( \Rightarrow n = 9k\;\;(k \in \mathbb{N})\)
\( \Rightarrow n = 3.(3k)\;\; \vdots \;3\;\;(k \in \mathbb{N})\)
\( \Rightarrow n \in A\)
Như vậy, mọi phần tử của tập hợp B đều là phần tử của tập hợp A hay \(B \subset A.\)
Bài 1:
a: \(x^2-x-6=0\)
=>(x-3)(x+2)=0
=>x=3 hoặc x=-2
=>A={3;-2}
2n-6<=0
=>2n<=6
=>n<=3
mà n là số tự nhiên
nên n∈{0;1;2;3}
=>B={0;1;2;3}
|n|<=4
mà n là số tự nhiên
nên n∈{0;1;2;3;4}
=>C={0;1;2;3;4}
A={3;-2} B={0;1;2;3}; C={0;1;2;3;4}
A\(\cap\) B={3;-2}\(\cap\) {0;1;2;3}
={3}
A\(\cap\) C={3;-2}\(\cap\) {0;1;2;3;4}
={3}
B\(\cap\) C={0;1;2;3}\(\cap\) {0;1;2;3;4}
={0;1;2;3}
A\(\cap\) B\(\cap\) C={3;-2}\(\cap\) {0;1;2;3}\(\cap\) {0;1;2;3;4}
={3}
b: A\(\cup\) B={3;-2)\(\cup\) {0;1;2;3}
={0;1;2;3;-2}
A\(\cup\) C={3;-2}\(\cup\) {0;1;2;3;4}
={0;1;2;3;4;-2}
B\(\cup\) C={0;1;2;3}\(\cup\) {0;1;2;3;4}
={0;1;2;3;4}
A\(\cup\) B\(\cup\) C={3;-2}\(\cup\) {0;1;2;3}\(\cup\) {0;1;2;3;4}
={0;1;2;3;4;-2}
c: A\B={3;-2}\{0;1;2;3}
={-2}
A\C={3;-2}\{0;1;2;3;4}
={-2}
B\C={0;1;2;3}\{0;1;2;3;4}
=∅
Có các phần tử của A là bội của 6
Các phần tử của B là bội của 15
Các phần tử của C là bội của 30
mà [6;15]=30
=> Những phần tử vừa chia hết cho 6; vừa chia hết cho 15 thì sẽ chia hết cho 30
Hay \(C=A\cap B\)
Liệt kê các phần tử của 2 tập hợp
a. \(A=\left\{0,1,2,3\right\}\) \(B=\left\{-2,-1,0,1,2\right\}\)
\(A\cap B=\left\{0,1,2\right\}\)
b. Có 20 tích được tạo thành
| -2 | -1 | 0 | 1 | 2 | |
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1 | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| 2 | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
| 3 | -6 | -3 | 0 | 3 | 6 |
1.Cho A=\(\dfrac{n+1}{n-2}\)
a)Tìm n ∈ Z để A là phân số
Để A là phân số thì n+1;n-2 ∈ Z ; n-2 khác 0
<=> n ∈ Z; n >2
Vậy A là phân số <=> n ∈ Z; n>2
b)Tìm n∈Z để A∈Z
A ∈ Z <=> n+1 chia hết cho n-2
<=>n-2+3 chia hết cho n-2
<=>3 chia hết cho n-2 ( vì n-2 chia hết cho n-2)
<=>n-2 ∈ Ư(3)={1;-1;3;-3}
<=>n ∈ {3;1;5;-1}
Vậy để A ∈ Z thì n ∈ {3;1;5;-1}
c)Tìm N∈Z để A lớn nhất
2.Cho B=\(\dfrac{3n+2}{4n+3}\)
Chứng minh B tối giản
1c) Tìm n∈Z để A lớn nhất:
Ta có A=\(\dfrac{n+1}{n-2}\)=\(\dfrac{n-2+3}{n-2}\)=\(\dfrac{n-2}{n-2}\)+\(\dfrac{3}{n-2}\)=1+\(\dfrac{3}{n-2}\)
=> A lớn nhất <=> \(\dfrac{3}{n-2}\) lớn nhất
<=>n-2 nhỏ nhất; n-2>0; n-2∈Z
<=>n-2=1
<=>n=3
Vậy A lớn nhất <=> n-3
Ta so sánh \(\frac{a+n}{b+n}\) và \(\frac{a}{b}\) trong 3 trường hợp
\(TH1:a=b\Leftrightarrow\frac{a}{b}=\frac{a+n}{b+n}=1\)
\(TH2:a>b\Leftrightarrow ab+an>ba+bn\Leftrightarrow\frac{a+n}{b+n}< \frac{a}{b}\)
\(TH2:a< b\Leftrightarrow ab+an< ba+bn\Leftrightarrow\frac{a+n}{b+n}>\frac{a}{b}\)