1
a) Tìm hai số nguyên a và b biết: a.(b-2)= -5
b) Tìm n biết n+2 chia hết n-1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
3/ => a(b-2) thuộc Ư(3) = {1;3;-1;-3}
Mà a > 0
=> a thuộc {1;3}
Ta có bảng kết quả:
| a | 1 | 3 |
|---|---|---|
| b-2 | 3 | 1 |
| b | 5 | 3 |
5.2:
a: (2x-1)(\(y^2+1\) )=-17
=>\(\left(2x-1;y^2+1\right)\in\left\lbrace\left(-1;17\right);\left(-17;1\right)\right\rbrace\)
=>\(\left(2x;y^2\right)\in\left\lbrace\left(0;16\right);\left(-16;0\right)\right\rbrace\)
=>(x;y)∈{(0;4);(0;-4);(-8;0)}
b: (3-x)(5-y)=2
=>(x-3)(y-5)=2
=>(x-3;y-5)∈{(1;2);(2;1);(-1;-2);(-2;-1)}
=>(x;y)∈{(4;7);(5;6);(2;3);(1;4)}
c: xy=18
x+y=11
Do đó: x,y là các nghiệm của phương trình:
\(A^2-11A+18=0\)
=>(A-2)(A-9)=0
=>A=2 hoặc A=9
=>(x;y)∈{(2;9);(9;2)}
5.1:
a: 2x-1 là bội của x-3
=>2x-1⋮x-3
=>2x-6+5⋮x-3
=>5⋮x-3
=>x-3∈{1;-1;5;-5}
=>x∈{4;2;8;-2}
b: 2x+1 là ước của 3x+2
=>3x+2⋮2x+1
=>6x+4⋮2x+1
=>6x+3+1⋮2x+1
=>1⋮2x+1
=>2x+1∈{1;-1}
=>2x∈{0;-2}
=>x∈{0;-1}
n chia hết cho 2 và 5 => 4a ; 5b chia hết cho 2 và 5
muốn chia hết cho 2 và 5 thì 4a và 5b phải có số tận cùng là 0
4a có thể là :20;40;60;80;......
a có thể là :5;10;15;20;......
5b có thể là :10;20;30;40;50;......
b có thể là :2;4;6;8;10;........
n = 4a + 5b chia hết cho 2
Để biểu thức 4a + 5b chia hết cho 2 thì 4a phải chia hết cho 2 và 5b phải chia hết cho 2.
4a chia hết cho 2 => a có thể là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; ... (Vì trong phép tính 4a có 4 là số chẵn nên 4 nhân với bất kì số nào thì kết quả vẫn là số chẵn. Mà số chẵn thì sẽ chia hết cho 2.)
5b chia hết cho 2 => b có thể là: 2; 4; 6; 8; ... (Vì trong phép tính 5b có 5 là số lẻ nên khi nhân 5 với số chẫn ta mới được kết quả là số chẵn vì số chẵn chia hết cho 2.)
n = 4a + 5b chia hết cho 5
Để biểu thức 4a + 5b chia hết cho 5 thì 4a phải chia hết cho 5 và 5b phải chia hết cho 5.
4a chia hết cho 5 => a có thể là: 5; 10; 15; 20; 25; ... (Để phép tính 4a chia hết cho 5 thì ta phải nhân 4 với những số chia hết cho 5 (hay còn gọi la bội của 5.)
5b chia hết cho 5 => b có thể là: 1; 2; 3; 4; 5; ... (Vì trong phép tính 5b đã có 5 là số chia hết cho 5 (hay còn gọi là bội của 5) thì khi ta nhân 5 với bất kì số nào ta vẫn được kết quả chia hết cho 5.)
Để n chia hết cho 2 => a + b chẵn
Trường hợp 1:
a chẵn => b chẵn = {0;2;4;6;8}
Trường hợp 2 :
b lẻ => a lẻ = {1;3;5;7;9}
Như vậy để a và b chia hết cho 2 thì a + b chẵn.
Để n chia hết cho 5
=> a + b chia hết cho 5
=> a + b có tận cùng = 0;5
=> (a ; b) = {(1;4)(4;1)(3;2)(2;3)(5;0)(0;5)
Như vậy để n chia hết cho 5 thì a + b có tận cùng = 0 hoặc 5
\(a,\Rightarrow3\left(n+2\right)-7⋮\left(n+2\right)\\ \Rightarrow n+2\inƯ\left(7\right)=\left\{-7;-1;1;7\right\}\\ \Rightarrow n\in\left\{-9;-3;-1;5\right\}\\ b,\Rightarrow\left(n^2+5n-5n-25+23\right)⋮\left(n+5\right)\\ \Rightarrow\left[n\left(n+5\right)-5\left(n+5\right)+23\right]⋮\left(n+5\right)\\ \Rightarrow n+5\inƯ\left(23\right)=\left\{-23;-1;1;23\right\}\\ \Rightarrow n\in\left\{-28;-6;-4;18\right\}\)
Lời giải:
a.
$3n-1\vdots n+2$
$\Rightarrow 3(n+2)-7\vdots n+2$
$\Rightarrow 7\vdots n+2$
$\Rightarrow n+2\in \left\{\pm 1; \pm 7\right\}$
$\Rightarrow n\in\left\{-1; -3; 5; -9\right\}$
b.
$n^2-2\vdots n+5$
$\Rightarrow n(n+5)-5(n+5)+23\vdots n+5$
$\Rightarrow (n+5)(n-5)+23\vdots n+5$
$\Rightarrow 23\vdots n+5$
$\Rightarrow n+5\in\left\{\pm 1;\pm 23\right\}$
$\Rightarrow n\in\left\{-4; -6; 18; -28\right\}$
Bài 2:
\(\Leftrightarrow n+1\in\left\{1;2;4\right\}\)
hay \(n\in\left\{0;1;3\right\}\)