Tìm tất cả các số nguyên dương n để : A = n . 4n + 3n chia hết cho 7
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải:
Đặt tổng trên là $A$.
Với $n=1$ thì $2^n+3^n+4^n=9$ là scp (thỏa mãn)
Xét $n\geq 2$. Khi đó:
$2^n\equiv 0\pmod 4; 4^n\equiv 0\pmod 4$
$\Rightarrow A=2^n+3^n+4^n\equiv 3^n\equiv (-1)^n\pmod 4$
Vì 1 scp khi chia 4 chỉ có thể có dư là $0$ hoặc $1$ nên $n$ phải là số chẵn.
Đặt $n=2k$ với $k$ nguyên dương.
Khi đó: $A=2^{2k}+3^{2k}+4^{2k}\equiv (-1)^{2k}+0+1^{2k}\equiv 2\pmod 3$
Một scp khi chia 3 chỉ có thể có dư là 0 hoặc 1 nên việc chia 3 dư 2 như trên là vô lý
Vậy TH $n\geq 2$ không thỏa mãn. Tức là chỉ có 1 giá trị $n=1$ thỏa mãn.
Bài 7:
b: n là số lẻ
=>n=2k+1
\(B=n^3+3n^2-n-3\)
\(=n^2\left(n+3\right)-\left(n+3\right)\)
\(=\left(n+3\right)\left(n^2-1\right)=\left(n+3\right)\left(n+1\right)\left(n-1\right)\)
=(2k+1+3)(2k+1+1)(2k+1-1)
=2k(2k+2)(2k+4)
=8k(k+1)(k+2)
Vì k;k+1;k+2 là ba số nguyên liên tiếp
nên k(k+1)(k+2)⋮3!=6
=>8k(k+1)(k+2)⋮48
=>B⋮48
TH1: m=3k
\(m^2+3=\left(3k\right)^2+3=9k^2+3=3\left(3k^2+1\right)\) (1)
TH2: m=3k+1
\(m^2+3=\left(3k+1\right)^2+3\)
\(=9k^2+6k+1+3=3\left(3k^2+2k+1\right)+1\) (2)
TH3: m=3k+2
\(m^2+3=\left(3k+2\right)^2+3\)
\(=9k^2+12k+4+3=9k^2+12k+6+1=3\left(3k^2+4k+2\right)+1\) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra dù trong trường hợp nào thì khi phân tích \(m^2+3\), ta sẽ có: bộ phận "chứa các ước không chia hết cho 3" của \(m^2+3\) luôn là một số chia 3 dư 1
TA có: Một số nguyên dương X bất kỳ luôn phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố sẽ có dạng như sau: \(X = q_1 \cdot q_2 \cdots q_r\)
Khi chia cho 3 thì các số nguyên tố q chỉ có thể thuộc 1 trong 3 nhóm: chia hết cho 3; chia 3 dư 1; chia 3 dư 2
TH1: Nếu chỉ có các thừa số có dạng là 3a+1;3b+1;... nhân với nhau
(3a+1)(3b+1)
=9ab+3a+3b+1
=3(3ab+a+b)+1
=>kết quả mãi là một số chia 3 dư 1
TH2: nếu có chứa thừa số dạng 3b+2
Nếu là 1 thừa số dạng (3b+2) nhân với số dạng (3a+1) thì ta sẽ có:
(3a+1)(3b+2)
=9ab+6a+3b+2
=3(3ab+2a+b)+2
=>Chia 3 dư 2
Nếu là 2 thừa số dạng (3b+2) nhân với nhau:
(3a+2)(3b+2)
=9ab+6a+6b+4
=3(3ab+2a+2b+1)+1
=>Chia 3 dư 1
Ta sẽ có quy luật sau:
-Muốn tích ra số dư 1, số lượng các thừa số dạng 3b+2 bắt buộc phải là số chẵn (0, 2, 4,... thừa số).
-Muốn tích ra số dư 2, số lượng các thừa số dạng 3b+2 bắt buộc phải là số lẻ (1, 3, 5,... thừa số).
Giả sử \(m^2+3\) ⋮p
=>\(m^2+3\) ⋮3n+2
p=3n+2 chia 3 dư 2
=>p là số lẻ và p chứa thừa số chia 3 dư 2
=>\(m^2+3\) cũng phải chứa thừa số có dạng chia 3 dư 2
mà phần không chia hết cho 3 của \(m^2+3\) phải chia 3 dư 1(cmt)
nên Nó chỉ được chứa một số chẵn thừa số nguyên tố dạng 3b+2
mà Một số thì không thể vừa chứa số lẻ vừa chứa số chẵn thừa số dạng 3b + 2 được.
nên m∈∅
a) ta có: n+2 chia hết cho n-3
=>(n-3)+5 chia hết cho n-3
Mà n-3 chia hết cho n-3
=>5 chia hết cho n-3
=> n-3 thuộc Ư(5)={1;5;-1;-5}
=> n thuộc {4;8;2;-2}
b) Ta có: 6n+1 chia hết cho 3n-1
=>(6n-2)+2+1 chia hết cho 3n-1
=>2(3n-1) +3 chia hết cho 3n-1
Mà 2(3n-1) chia hết cho 3n-1
=> 3 chia hết cho 3n-1
=> 3n-1 thuộc Ư(3)={1;3;-1;-3}
=> 3n thuộc {2;4;0;-2}
=>n thuộc {2/3 ; 4/3 ; 0 ; -2/3}
Mà n thuộc Z
=>n=0
+ 3n+1 chia hết cho 11-2n => 2(3n+1) chia hết cho 11-2n. Ta tìm điều kiện của n để 2(3n+1) chia hết cho 11-2n
+ 2(3n+1)=6n+2= -3(11-2n)+35 Ta thấy -3(11-2n) chia hết cho 11-2n => để 2(3n+1) chia hết cho 11-2n thì 35 phải chia hết cho 11-2n.
=> để 35 chia hết cho 11-2n thì 11-2n=-1, 1, -5, 5, -7, 7, -35, 35.
* Với 11-2n=-1 => n=6
* Với 11-2n=1 => n=5
* Với 11-2n=-5 => n=8
* Với 11-2n=5 => n=3
* Với 11-2n=-7 =>n=9
* Với 11-2n=7 => n=2
* Với 11-2n=-35 => n=23
* Với 11-2n=35 => n=-12
Với n=2, 3, 5, 6, 8, 9, 23, -12 thì 3n+1 chia hết cho 11-2n
