Ảnh của đường thẳng d : 2x-y-1=0 qua phép \(V_{\left(0,\frac{1}{3}\right)}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Gọi A(x;y) là ảnh của M(1;-2) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của AM
=>\(\begin{cases}x+1=2\cdot\left(-3\right)=-6\\ y-2=2\cdot1=2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-7\\ y=4\end{cases}\)
=>A(-7;4)
b: Gọi (d): ax+by+c=0 là ảnh của Δ: 2x+y-1=0 qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
Lấy A(x;y) thuộc (d)
Gọi B(x';y') là ảnh của A(x;y) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của AB
=>\(\begin{cases}x^{\prime}+x=2\cdot\left(-3\right)=-6\\ y^{\prime}+y=2\cdot1=2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-6-x^{\prime}\\ y=2-y^{\prime}\end{cases}\)
Thay x=-6-x' và y=2-y' vào Δ, ta được:
2(-6-x')+(2-y')-1=0
=>-12-2x'+2-y'-1=0
=>-2x'-y'-11=0
=>(d): 2x+y+11=0
c: (C): \(\left(x-2\right)^2+\left(y+3\right)^2=9\)
=>Tâm là A(2;-3) và bán kính là R=3
Gọi A'(x;y) là ảnh của A(2;-3) qua phép đối xứng tâm I(-3;1)
=>I là trung điểm của A'A
=>x+2=2*(-3)=-6 và y+(-3)=2*1=2
=>x=-8 và y=5
Phương trình (C') là ảnh của (C) qua phép đối xứng tâm I(-3;1) là:
\(\left\lbrack x-\left(-8\right)\right\rbrack^2+\left(y-5\right)^2=R^2\)
=>\(\left(x+8\right)^2+\left(y-5\right)^2=9\)
Gọi A(1;1) thuộc (d) và B(2;0) thuộc (d)
Gọi A'(x;y) là ảnh của A(1;1) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ
Tọa độ A là:
\(\begin{cases}x=1\cdot cos45-1\cdot\sin45=0\\ y=1\cdot\sin45+1\cdot cos45=\frac{\sqrt2}{2}+\frac{\sqrt2}{2}=\sqrt2\end{cases}\)
=>\(A^{\prime}\left(0;\sqrt2\right)\)
Gọi B'(x;y) là ảnh của B(2;0) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ
Tọa độ B' là:
\(\begin{cases}x=2\cdot cos45-0\cdot\sin45=2\cdot\frac{\sqrt2}{2}=\sqrt2\\ y=2\cdot\sin45+0\cdot cos45=\sqrt2\end{cases}\)
=>\(B^{\prime}\left(\sqrt2;\sqrt2\right)\)
\(\overrightarrow{A^{\prime}B^{\prime}}=\left(\sqrt2-0;\sqrt2-\sqrt2\right)=\left(\sqrt2;0\right)\)
=>Vecto pháp tuyến là \(\left(0;-\sqrt2\right)\)
Phương trình A'B' là:
\(0\left(x-\sqrt2\right)+\sqrt2\left(y-\sqrt2\right)=0\)
=>\(\sqrt2\left(y-\sqrt2\right)=0\)
=>\(y-\sqrt2=0\)
=>\(y=\sqrt2\)
Do d' là ảnh của d qua phép tịnh tiến \(\Rightarrow\) d' cùng phương d
Phương trình d' có dạng: \(2x-y+c=0\)
Lấy \(A\left(0;-1\right)\) là 1 điểm thuộc d
\(T_{\overrightarrow{v}}\left(A\right)=A'\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x'=0+2=2\\y'=-1+\left(-1\right)=-2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow A'\left(2;-2\right)\)
Thế vào pt d':
\(2.2-\left(-2\right)+c=0\Rightarrow c=-6\)
Vậy pt d' là: \(2x-y-6=0\)
Tọa độ A'(x;y) là ảnh của A(3;-1) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ là:
\(\begin{cases}x=y_{A}=\left(-1\right)\\ y=-x_{A}=-3\end{cases}\)
=>A'(-1;-3)
Gọi (d1): ax+by+c=0 là ảnh của (d) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ
=>(d1)⊥(d)
=>(d1): x-y+c=0
lấy B(2;-1) thuộc (d)
Lấy B'(x;y) là ảnh của B(2;-1) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ
=>\(\begin{cases}x=y_{B}=-1\\ y=-x_{B}=-2\end{cases}\)
Thay x=-1 và y=-2 vào (d1), ta được:
-1-(-2)+c=0
=>-1+2+c=0
=>c+1=0
=>c=-1
=>(d1): x-y-1=0
(C): \(x^2+y^2+2x-3y-1=0\)
=>\(x^2+2x+1+y^2-3y+\frac94-\frac{13}{4}-1=0\)
=>\(\left(x+1\right)^2+\left(y-\frac32\right)^2=\frac{17}{4}\)
=>Tâm là I(-1;3/2); bán kính là \(R=\sqrt{\frac{17}{4}}=\frac{\sqrt{17}}{2}\)
Gọi (C') là ảnh của (C) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ là:
Gọi I' là tâm của (C')
=>I'(x;y) là ảnh của I(-1;3/2) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ
Tọa độ I' là:
\(\begin{cases}x=-y_{I}=-\frac32\\ y=x_{I}=-1\end{cases}\)
Phương trình (C') là:
\(\left(x+\frac32\right)^2+\left(y+1\right)^2=R^2=\frac{17}{4}\)
a: (d') là ảnh của (d) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>(d')//(d)
=>(d'): 3x-y+c=0
Lấy A(1;8) thuộc (d')
Lấy A'(x;y) là ảnh của A(1;8) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
I(3;-1); A(1;8) ; A'(x;y)
\(\overrightarrow{IA}=\left(1-3;8+1\right)=\left(-2;9\right)\)
\(\overrightarrow{IA^{\prime}}=\left(x-3;y+1\right)\)
A'(x;y) là ảnh của A(1;8) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>\(\overrightarrow{IA^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IA}\)
=>x-3=-3*(-2)=6 và y+1=-3*9=-27
=>x=9 và y=-28
=>A'(9;-28)
Thay x=9 và y=-28 vào (d'), ta được:
3*9-(-28)+c=0
=>27+28+c=0
=>c=-55
=>(d'): 3x-y-55=0
b: (C): \(x^2+y^2-4x-4y-1=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2-4y+4-9=0\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y-2\right)^2=9\)
=>Tâm là B(2;2) và bán kính là \(R=\sqrt9=3\)
Gọi B'(x;y) là tâm của (C')
=>B'(x;y) là ảnh của B(2;2) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IB}\)
I(3;-1); B(2;2); B'(x;y)
\(\overrightarrow{IB}=\left(2-3;2+1\right)=\left(-1;3\right)\)
\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=\left(x-3;y+1\right)\)
\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IB}\)
=>x-3=-3*(-1) và y+1=-3*3
=>x-3=3 và y+1=-9
=>x=6 và y=-10
=>B'(6;-10)
Bán kính của (C') là:
\(R^{\prime}=R\cdot\left|k\right|=3\cdot3=9\)
Phương trình (C') là:
\(\left(x-6\right)^2+\left(y+10\right)^2=\left(R^{\prime}\right)^2=9^2=81\)
a: Ảnh của A(-2;3) qua phép quay tâm O, góc quay pi/2 là:
\(\begin{cases}x=-y_{A}=-3\\ y=x_{A}=-2\end{cases}\)
b: (d') là ảnh của (d) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ
=>(d')⊥(d)
=>(d'): x+2y+c=0
Lấy B(1;5) thuộc (d)
Tọa độ B'(x;y) là ảnh của B(1;5) qua phép quay tâm O, góc quay -90 độ là:
\(\begin{cases}x=y_{B}=5\\ y=-x_{B}=-1\end{cases}\)
Thay x=5 và y=-1 vào (d'), ta được:
5+2*(-1)+c=0
=>c+3=0
=>c=-3
=>(d'): x+2y-3=0
