K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 11 2019

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt  “didn't), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.) Ví dụ 1: He didn't play football last Sunday.

A .cách dùng

1. chỉ 1 hành động đã bắt đầu và kết thúc ở 1 thời điểm rõ ràng tro qua khứ ( thường đi vs yesterday , ago , in, last summer, ...)

vd :  we spent last summer at the siaside

        mùa hè vừa rồi chúng tôi đi nghỉ ở miền biển

2. diễn tả thói quen tro quá khứ

vd : i smoked twenty cigarettes a day till i gave up

       tôi đã hút 20 điếu thuốc 1 ngày cho đến khi tôi bỏ hút

B. cách thành lập

1 khẳng định

s + past tense

vd : i / you /he /she / it / we / they worked / ate

lưu ý : past tense của động từ thường chỉ cần thêm đuôi ed vào động từ nguyên thể : work _  worked

past tense của động từ bất quy tắc, quá khứ phân từ

  to sing _ sang                          to come _ came

2. câu phủ định

 s + didn't + v

vd : i / you / he / she / it / we / they didn't work / eat

3 câu nghi vấn

did + s + v

vd : did i/you / he / she /it / we / they work /eat ?

   HỌC TỐT

16 tháng 7 2021

search google:))

16 tháng 7 2021

Hiện tại đơn :

Động từ TO BE

(+) Câu khẳng định

– I am +N/Adj

– You/We/They + Are

– She/He/It + is

(-) Câu phủ định

– I’m not (am not) + N/Adj

– You/We/They + aren’t

– She/He/It + isn’t

(?) Câu hỏi

– Am I + N/Adj

Yes, I amNo, I’m not

– Are You/We/They…?

Động từ thường

(+) Câu khẳng định

– I/You/We/They + V + O

– She/He/It +V(s/es) + O

(-) Câu phủ định

– I/You/We/They + don’t (do not) + V

– She/He/It + doesn’ (does not) + V

?) Câu hỏi

– Do + You/They/We + V

 Yes, I/TheyWe do

No, I/TheyWe don’t

– Does + She/He/It + V

Yes, She/He/It does

No, She/He/It doesn’t

Cách dùng thì hiện tại đơn1. Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên  3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.4. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đóDấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất Always, usually, often, sometimes, frequently, s seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly,….Every day, week, month, year,…Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn. 

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

 

 

7 tháng 12 2018

Truyện ngắn Làng của Kim Lân viết năm 1948, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Truyện kể về ông Hai rất yêu làng, yêu nước. Ông Hai phải đi tản cư nên ông rất nhớ làng và yêu làng, ông thường tự hào và khoe về làng Chợ Dầu giàu đẹp của mình, nhất là tinh thần kháng chiến và chính ông là một công dân tích cực.

Ở nơi tản cư, đang vui với tin chiến thắng của ta, bất chợt ông Hai nghe tin dữ về làng Chợ Dầu Việt gian theo Tây. Ông cụt hứng, đau khổ, xấu hổ. Ông buồn chán và lo sợ suốt mấy ngày chẳng dám đi đâu, càng bế tắc hơn khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi gia đình ông đi không cho ở nhờ vì là người của làng Việt gian. Ông chỉ biết trút bầu tâm sự cùng đứa con trai bé nhỏ như nói với chính lòng mình: theo kháng chiến, theo Cụ Hồ chứ không theo giặc, còn làng theo giặc thì phải thù làng.

Nhưng đột ngột, nghe được tin cải chính làng Dầu không theo Tây, lòng ông phơi phới trở lại. Ông khoe với mọi người nhà ông bị Tây đốt sạch, làng Dầu bị đốt sạch, đốt nhẵn. Ông lại khoe và tự hào về làng Dầu kháng chiến như chính ông vừa tham gia trận đánh vậy.

11 tháng 11 2016

Ông Hai là một người nông dân rất yêu làng và tự hào về làng Chợ Dầu của mình nhưng vì chiến tranh và hoàn cảnh gia đình nên ông phải rời làng đi tản cư. Sống trong hoàn cảnh bó buộc ở nơi tản cư, ông Hai luôn bứt rứt nhớ về cái làng Chợ Dầu. Một hôm ra phòng thông tin nghe ngóng tin tức như mọi khi ông bỗng nghe được từ một người đàn bà tản cư tin làng Dầu “Việt gian theo Tây”. Tin dữ đến bất ngờ khiến da mặt ông “tê rân rân”, cổ họng ông lão nghẹn ắng hẳn lại”, ông “lặng đi tưởng như đến không thở được” rồi chỉ biết cúi gằm mặt xuống mà đy về. Về nhà, ông nằm vật ra giường mấy ngày không dám đy đâu, hoang mang lo lắng, ai nói gì cũng tưởng họ bàn tán về làng mình. Khi mụ chỉ nhà có ý đuổi gia đình ông đy nơi khác, ông chớm có ý định quay về làng nhưng rồi ông lại xác định “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Không biết tâm sự cùng ai nỗi đau khổ trong lòng, ông trò chuyện với đứa con nhỏ một lòng ủng hộ cụ Hồ. Khi chủ tịch xã lên cải chính làng Dầu không theo Tây, ông sung sướng đi khoe với tất cả mọi người, khoe cả tin làng ông bị Tây đốt nhẵn

Chúc bạn học tốt

24 tháng 6 2020

Hiện tại đơn: S + am/is/are + P2

Tương lai đơn: S + will + be + P2

Quá khứ đơn: S + was/were + P2

26 tháng 8 2021

1.I had to go to school last week.

2.He took a toy yesterday.

3.I did my homework yesterday.

4.She went to the market last month.

5.Son read a book yesterday.

6.He understood yesterday's lesson.

7.I bought an apple yesterday.

8.Hieu thought it is easy to do last month.

9.My teacher taught me a lot of lesson last year.

10.I learned/learnt Englist 2 years ago.

11.She felt tired yesterday

12.We heard a lot of noise here last month.

Mình chỉ làm 1 nửa tham khảo thôi nhé!

17 tháng 1 2022

Bạn cần bài nào vậy bạn?

17 tháng 1 2022

dạ bài 5 đến bài 8 ạ

bài nào cx dc

9 tháng 7 2021

Phân biệt Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn - Ngữ pháp tiếng Anh

Đưa hết các dữ liệ trong 2 cột đó vào một bảng 2 cột nhé

9 tháng 7 2021

Dấu hiệu cơ mà bạn?

 

22 tháng 9 2021

Số tiền của người đó là:

\(25.3000=75000\)(đồng)

Mua vở với giá 1500 đồng thì được số quyển vở là:

\(75000:1500=50\)(quyển)

11 tháng 11 2025

Số tiền của người đó là:

\(25.3000 = 75000\)(đồng)

Mua vở với giá 1500 đồng thì được số quyển vở là:

\(75000 : 1500 = 50\)(quyển)

3 – Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh

  • Yesterday – hôm qua. (two days, three weeks…) ago. – hai ngày/ba tuần/… trước.
  • Last (year/month/week). – năm/tháng/tuần trước.
  • in (2002 – năm cũ/ June – tháng cũ).
  • in the last century. – Thế kỷ trước.
  • in the past. – trong quá khứ.

@Mina

25 tháng 11 2025

Có từ yesterday,last weekend,…