(n2+3n+6) chia hết (n+3)
Tìm n biết n là số tự nhiên
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
11:
n^3-n^2+2n+7 chia hết cho n^2+1
=>n^3+n-n^2-1+n+8 chia hết cho n^2+1
=>n+8 chia hết cho n^2+1
=>(n+8)(n-8) chia hết cho n^2+1
=>n^2-64 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1-65 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1 thuộc Ư(65)
=>n^2+1 thuộc {1;5;13;65}
=>n^2 thuộc {0;4;12;64}
mà n là số tự nhiên
nên n thuộc {0;2;8}
Thử lại, ta sẽ thấy n=8 không thỏa mãn
=>\(n\in\left\{0;2\right\}\)
Bài 12.
Ta xét số dư của $n$ khi chia cho 4 (vì lũy thừa của các số 2, 3, 4 khi chia cho 5 có tính chất chu kỳ lặp lại theo chu kỳ 4).
Đặt $n = 4k + r$ với $k \in \mathbb{N}$ và $r \in \{0; 1; 2; 3\}$.
Ta xét các trường hợp của $r$:
Trường hợp 1: $r = 0 \Rightarrow n = 4k$ ($k \in \mathbb{N}^*$)
$\Rightarrow A \equiv 1 + 1 + 1 + 1 = 4 \pmod 5$ (Không chia hết cho 5).
- $1^n = 1^{4k} \equiv 1 \pmod 5$
- $2^n = 2^{4k} = 16^k \equiv 1^k \equiv 1 \pmod 5$
- $3^n = 3^{4k} = 81^k \equiv 1^k \equiv 1 \pmod 5$
- $4^n = 4^{4k} = 256^k \equiv 1^k \equiv 1 \pmod 5$
Trường hợp 2: $r = 1 \Rightarrow n = 4k + 1$ ($k \in \mathbb{N}$)
$\Rightarrow A \equiv 1 + 2 + 3 + 4 = 10 \equiv 0 \pmod 5$ (Chia hết cho 5).
- $1^n \equiv 1 \pmod 5$
- $2^n = 2^{4k+1} = 2^{4k} \cdot 2 \equiv 1 \cdot 2 = 2 \pmod 5$
- $3^n = 3^{4k+1} = 3^{4k} \cdot 3 \equiv 1 \cdot 3 = 3 \pmod 5$
- $4^n = 4^{4k+1} = 4^{4k} \cdot 4 \equiv 1 \cdot 4 = 4 \pmod 5$
Trường hợp 3: $r = 2 \Rightarrow n = 4k + 2$ ($k \in \mathbb{N}$)
$\Rightarrow A \equiv 1 + 4 + 4 + 1 = 10 \equiv 0 \pmod 5$ (Chia hết cho 5).
- $1^n \equiv 1 \pmod 5$
- $2^n = 2^{4k+2} = 2^{4k} \cdot 4 \equiv 1 \cdot 4 = 4 \pmod 5$
- $3^n = 3^{4k+2} = 3^{4k} \cdot 9 \equiv 1 \cdot 4 = 4 \pmod 5$
- $4^n = 4^{4k+2} = 4^{4k} \cdot 16 \equiv 1 \cdot 1 = 1 \pmod 5$
Trường hợp 4: $r = 3 \Rightarrow n = 4k + 3$ ($k \in \mathbb{N}$)
$\Rightarrow A \equiv 1 + 3 + 2 + 4 = 10 \equiv 0 \pmod 5$ (Chia hết cho 5).
- $1^n \equiv 1 \pmod 5$
- $2^n = 2^{4k+3} = 2^{4k} \cdot 8 \equiv 1 \cdot 3 = 3 \pmod 5$
- $3^n = 3^{4k+3} = 3^{4k} \cdot 27 \equiv 1 \cdot 2 = 2 \pmod 5$
- $4^n = 4^{4k+3} = 4^{4k} \cdot 64 \equiv 1 \cdot 4 = 4 \pmod 5$
Để $1^n + 2^n + 3^n + 4^n \vdots 5$ thì $n$ là các số tự nhiên không chia hết cho 4 (tức $n \not\vdots 4$).
a,
Ta có: 4n-5 chia hết cho 2n-1
=>4n-2-3 chia hết cho 2n-1
=>2.(2n-1)-3 chia hết cho 2n-1
=>3 chia hết cho 2n-1
=>2n-1=Ư(3)=(-1,-3,1,3)
=>2n=(0,-2,2,4)
=>n=(0,-1,1,2)
Vậy n=0,-1,1,2
Bài 19:
Câu a: (6 - 5n) ⋮ n (n ∈ N*)
(6 - 5n) ⋮ n
6 ⋮ n
n ∈ Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Vậy n ∈ {1; 2; 3; 6}
Câu b: (n+ 4) ⋮ (n+ 1) (n ∈ N)
[(n+ 1) + 3] ⋮ (n+ 1)
3 ⋮ (n+ 1)
(n + 1) ∈ Ư(3) = {1; 3}
n ∈ {0; 2}
Vậy n ∈ {0; 2}
Câu c:
(3n - 5) ⋮ (n + 1)
[3(n - 1) - 2] ⋮ (n + 1)
2 ⋮ (n + 1)
(n + 1) ∈ Ư(2) = {1; 2}
n ∈ {0; 1; }
Vậy n ∈ {0; 1}
a: \(P=n^2+12n=n\left(n+12\right)\)
TH1: n=1
\(P=1\left(1+12\right)=1\cdot13=13\) là số nguyên tố
TH2: n>1
=>P=n(n+12) sẽ chia hết cho một số tự nhiên lớn hơn 1
=>P là hợp số
=>Loại
b: TH1: n=0
=>\(Q=3^0+6=1+6=7\)
=>Nhận
TH2: n>=1
=>\(Q=3^n+6=3\left(3^{n-1}+2\right)⋮3\)
=>Q là hợp số
=>Loại
Để \(n^2+3n+6⋮n+3\)
\(\Leftrightarrow n\left(n+3\right)+6⋮n+3\)
\(\Leftrightarrow6⋮n+3\)
\(\Leftrightarrow n+3\inƯ\left(6\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
\(\Leftrightarrow n\in\left\{-4;-2;-6;0\right\}\)
Á :''( SR nha :(. Bạn ghi tiếp phần cuối như sau nhé :
Vì n là số tự nhiên
=> n = 0