GIÚP EM CÂU C VỚI Ạ,EM CẦN GẤPPPPP
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo
Đoạn trích Tức nước vỡ bờ của nhà văn Ngô Tất Tố thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của tác giả đối với những người nông dân trong xã hội xưa. Tác giả còn thể hiện sự tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiển, tình cảnh khốn cùng của người nông dân, vẻ đẹp hiền lành nhưng biết mạnh mẽ phản kháng khi cần của người phụ nữ khi cần của người phụ nữ.
\(=\left(\dfrac{7}{4}.\dfrac{2}{7}\right).\dfrac{4}{5}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{4}{5}=\dfrac{2}{5}\)
a/\(\left(1,75:\dfrac{7}{2}\right).\dfrac{4}{5}=\left(\dfrac{7}{4}:\dfrac{7}{2}\right).\dfrac{4}{5}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{4}{5}\dfrac{2}{5}\)
Bài 3:
a: D đối xứng B qua AC
=>AC là đường trung trực của BD
=>AB=AD và CB=CD
Xét ΔABC và ΔADC có
AB=AD
CB=CD
AC chung
Do đó: ΔABC=ΔADC
=>\(\hat{ABC}=\hat{ADC}\)
=>\(\hat{ABC}=\hat{ADC}=90^0\)
=>A,B,C,D cùng thuộc đường tròn đường kính AC
b: ΔBAC vuông tại B
=>\(BA^2+BC^2=AC^2\)
=>\(AC^2=6^2+8^2=36+64=100=10^2\)
=>AC=10(cm)
=>R=AC/2=5(cm)
Bài 2; Sửa đề: Xác định vị trí các điểm B,C,D với (A;4cm)
ABCD là hình vuông
=>AC⊥BD tại O và O là trung điểm chung của AC và BD; AC=BD
=>\(OA=OB=OC=DO=2\sqrt2\) (cm)
O là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot AO=2\cdot2\sqrt2=4\sqrt2\) (cm)
=>AC>AB
=>C nằm ngoài (A;4cm)
ΔABC vuông tại B
=>\(BA^2+BC^2=AC^2\)
=>\(2\cdot AB^2=\left(4\sqrt2\right)^2=32\)
=>\(AB^2=16\)
=>AB=4(cm)
=>B nằm trên (A;4cm)
ABCD là hình vuông
=>AD=AB=4cm
=>D nằm trên (A;4cm)
b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHB vuông tại H có HM là đường cao ứng với cạnh huyền AB, ta được:
\(AM\cdot AB=AH^2\)(1)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHC vuông tại H có HN là đường cao ứng với cạnh huyền AC, ta được:
\(AN\cdot AC=AH^2\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AM\cdot AB=AN\cdot AC\)
a: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{3}{a}<>\frac{-2}{1}\)
=>\(a<>-\frac32\)
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{3}{a}=\frac{-2}{1}<>\frac{6}{-3}\)
=>\(\begin{cases}a=-\frac32\\ -\frac21<>\frac{6}{-3}\left(sai\right)\end{cases}\)
=>a∈∅
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{3}{a}=\frac{-2}{1}=\frac{6}{-3}\)
=>\(\frac{3}{a}=-2\)
=>\(a=-\frac32\)
b: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{3}{2a}<>\frac{a}{1}\)
=>\(2a^2<>3\)
=>\(a^2<>\frac32\)
=>\(a^2<>\frac64\)
=>\(a<>\pm\frac{\sqrt6}{2}\)
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{3}{2a}=\frac{a}{1}<>\frac{3}{-2}\)
=>\(2a^2=3;2a<>-2\)
=>\(a^2=\frac32;a<>-1\)
=>\(a=\pm\frac{\sqrt6}{2}\)
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{3}{2a}=\frac{a}{1}=\frac{3}{-2}\)
=>\(2a^2=3;2a=-2\)
=>\(a^2=\frac32;a=-1\)
=>\(a=\pm\frac{\sqrt6}{2}\) và a=-1
=>a∈∅
c: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{-4}{a+6}<>\frac{a}{2}\)
=>\(a\left(a+6\right)<>-8\)
=>\(a^2+6a+8<>0\)
=>(a+2)(a+4)<>0
=>a∉{-2;-4}
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{-4}{a+6}=\frac{a}{2}<>\frac{1+a}{3+b}\)
=>\(\begin{cases}a\left(a+6\right)=-8\\ a\left(b+3\right)<>2\left(1+a\right)\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a^2+6a+8=0\\ a\left(b+3-2\right)<>2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\left(a+2\right)\left(a+4\right)=0\\ a\left(b+1\right)<>2\end{cases}\)
TH1: a+2=0
=>a=-2
a(b+1)<>2
=>-2(b+1)<>2
=>b+1<>-1
=>b<>-2
TH2: a+4=0
=>a=-4
a(b+1)<>2
=>-4(b+1)<>2
=>\(b+1<>-\frac12\)
=>\(b<>-\frac32\)
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{-4}{a+6}=\frac{a}{2}=\frac{1+a}{3+b}\)
=>\(\begin{cases}a\left(a+6\right)=-8\\ a\left(b+3\right)=2\left(1+a\right)\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a^2+6a+8=0\\ a\left(b+3-2\right)=2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\left(a+2\right)\left(a+4\right)=0\\ a\left(b+1\right)=2\end{cases}\)
TH1: a+2=0
=>a=-2
a(b+1)=2
=>-2(b+1)=2
=>b+1=-1
=>b=-2
TH2: a+4=0
=>a=-4
a(b+1)=2
=>-4(b+1)=2
=>\(b+1=-\frac12\)
=>\(b=-\frac32\)





Em cần giúp câu c và d ạ, mn giúp em với em đang cần gấp

\(c,\left\{{}\begin{matrix}-4x+ay=1+a\\\left(6+a\right)x+2y=3+b\end{matrix}\right.\)
Để hpt có nghiệm duy nhất \(\Leftrightarrow\dfrac{-4}{6+a}\ne\dfrac{a}{2}\Leftrightarrow a^2+6a+8\ne0\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a\ne-2\\a\ne-4\end{matrix}\right.\)
Để hpt vô nghiệm \(\Leftrightarrow\dfrac{-4}{6+a}=\dfrac{a}{2}\ne\dfrac{1+a}{3+b}\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{-4}{6+a}=\dfrac{a}{2}\\\dfrac{a}{2}\ne\dfrac{1+a}{3+b}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left[{}\begin{matrix}a=-2\\a=-4\end{matrix}\right.\\2+2a\ne3a+ab\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left[{}\begin{matrix}a=-2\\a=-4\end{matrix}\right.\\a\ne2-ab\end{matrix}\right.\)
Để hpt có vô số nghiệm \(\Leftrightarrow\dfrac{-4}{6+a}=\dfrac{a}{2}=\dfrac{1+a}{3+b}\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{-4}{6+a}=\dfrac{a}{2}\\\dfrac{a}{2}=\dfrac{1+a}{3+b}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left[{}\begin{matrix}a=-2\\a=-4\end{matrix}\right.\\2+2a=3a+ab\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left[{}\begin{matrix}a=-2\\a=-4\end{matrix}\right.\\a=2-ab\end{matrix}\right.\)