tìm số đối của mỗi số nguyên sau : -4, 6, giá trị tuyệt đối của -5, giá trị tuyện đối của 3, 4
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a=-3 -> a=3
a=0 -> a=0
a=7 -> a=7
a=-2 -> a=2
a=1 -> a=1
a=-9 -> a=9
a=4 ->a=4
-4\(\notin\)N; -4\(\in\)Z, 5\(\in\)N; 0\(\in\)Z
b) Số đối của -6 là 6
số đối của 0 là 0
số đối của 4 là -4
Số đối của /-3/ là -3
c) Các số nguyên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là-8; -4; 0;1;3; 4
Mình viết lại đề cho bạn nhé: Tìm cặp số nguyên (a;b) biết: 3|a+5||b|=33
Bài làm:
Ta có: \(3\left|a+5\right|\left|b\right|=33\)
\(\Leftrightarrow\left|a+5\right|\left|b\right|=11\)
Ta lại có: \(11=1.11=\left(-1\right)\left(-11\right)\)
Mà \(\hept{\begin{cases}\left|a+5\right|\ge0\\\left|b\right|\ge0\end{cases}}\)với mọi a,b nguyên
=> Ta có các trường hợp sau:
+TH1: Nếu |a+5|=1 và |b|=11
=> \(\orbr{\begin{cases}a=-4\\a=-6\end{cases}}\)và\(\orbr{\begin{cases}b=11\\b=-11\end{cases}}\)
+TH2: Nếu |a+5|=11 và |b|=1
=> \(\orbr{\begin{cases}a=6\\a=-16\end{cases}}\)và\(\orbr{\begin{cases}b=1\\b=-1\end{cases}}\)
Vậy ta có 8 cặp số (a;b) thỏa mãn: \(\left(-4;11\right);\left(-4;-11\right);\left(-6;11\right);\left(-6;-11\right);\left(6;1\right);\left(6;-1\right);\left(-16;1\right);\left(-16;-1\right)\)
Học tổt!!!!
1.
Ta có: $(x-1)^2=3$.
Vì $3$ không phải là số chính phương nên phương trình:
$(x-1)^2=3$ không có nghiệm nguyên.
Do đó không tồn tại số nguyên $x$ thỏa mãn điều kiện đã cho.
Vậy số cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn là 0
2.
Ta có: $\dfrac{x}{4}=\dfrac{197}{x}+2$
Nhân cả hai vế với $4x$:
$x^2=788+8x$
$\Rightarrow x^2-8x-788=0$
Ta có: $\Delta = (-8)^2-4\cdot1\cdot(-788)$$=64+3152$$=3216$$=\;16\cdot201$
Không phải số chính phương.
Vì vậy phương trình không có nghiệm nguyên.
Suy ra không có số nguyên dương $x$ thỏa mãn đề bài.
Vậy số các số nguyên dương $x$ thỏa mãn là: $\boxed{0}$.