Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho chia a cho 3, cho 5, cho 7 có số dư lần lượt là 2, 3, 4.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
- \(a\) chia cho 3 dư 2 nên \(a+1\) chia hết cho 3.
- \(a\) chia cho 5 dư 3 nên \(a+2\) chia hết cho 5.
- \(a\) chia cho 7 dư 4 nên \(a+3\) chia hết cho 7.
Vì \(a+2\) chia hết cho 5 nên đặt \(a+2=5k\).
Suy ra \(a=5k-2\).
Vì \(a\) chia cho 3 dư 2 nên:
\(5k-2\) chia cho 3 dư 2.
Suy ra \(5k\) chia hết cho 3, hay \(k\) chia hết cho 3.
Đặt \(k=3t\), ta có:
\(a=15t-2\).
Vì \(a\) chia cho 7 dư 4 nên:
\(15t-2\) chia cho 7 dư 4.
Suy ra \(t-2\) chia hết cho 7.
Với \(t\) nhỏ nhất là 2, ta có:
\(a=15\cdot2-2=28\).
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là 28.
Gọi số tự nhiên cần tìm là \(a\).
Vì \(a\) chia cho 7 dư 5 nên:
\(a=7k+5\).
Lại có \(a\) chia cho 13 dư 4 nên:
\(7k+5\) chia cho 13 dư 4.
Suy ra \(7k\) chia cho 13 dư 12.
Ta có \(7\cdot11=77\) chia cho 13 dư 12.
Do đó \(k\) chia cho 13 dư 11.
Đặt \(k=13t+11\).
Suy ra:
\(a=7(13t+11)+5\)
\(a=91t+82\).
Vậy số đó chia cho 91 dư 82.
Vì A chia 5 dư 3 nên A có tận cùng là 3 hoặc 8.
A chia cho 11 dư 6 nên A + 5 chia hết cho 11.
mà A có tận cùng là 3 hoặc 8 nên A + 5 cũng có tận cùng là 3 hoặc 8.
Nếu A+5 là số có hai chữ số mà chia hết cho 11 suy ra A +5 bằng 33 hoặc 88 - loại.
Vậy A+5 có 3 chữ số có tận cùng là 3 hoặc 8; nếu chữ số hàng trăm là 1 suy ra A+5 là 143 hoặc 198 (vì A+5 chia hết cho 11) thử lại ta thấy 198 thỏa mãn nên A là 193
a) Tìm số tự nhiên \(a\) nhỏ nhất sao cho \(a\) chia cho 3, 5, 6 được số dư lần lượt là 2, 3, 4.
Bài giải
Ta thấy:
- \(a\) chia cho 3 dư 2 nên \(a+1\) chia hết cho 3.
- \(a\) chia cho 5 dư 3 nên \(a+2\) chia hết cho 5.
- \(a\) chia cho 6 dư 4 nên \(a+2\) chia hết cho 6.
Vì \(a+2\) chia hết cho 5 và 6 nên \(a+2\) chia hết cho 30.
Đặt \(a+2=30k\), suy ra \(a=30k-2\).
Lại có \(a\) chia cho 3 dư 2, nên \(30k-2\) chia cho 3 dư 2 (luôn đúng).
Với \(k=1\), ta có \(a=30-2=28\).
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là 28.
Bài 1:
Do n chia 3 dư 2 nên n = 3a + 2 (a ∈ N).
Ta có 2n - 1 = 2(3a + 2) - 1 = 2.3a + 3 = 3(2a + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 3 (1)
Tương tự, ta có:
n = 5b + 3 (b ∈ N); 2n - 1 = 2(5b + 3) - 1 = 2.5b + 5 = 5(2b + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 5 (2)
n = 7c + 4 (c ∈ N); 2n - 1 = 2(7c + 4) - 1 = 2.7c + 7 = 7(2c + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 7 (3)
Từ (1), (2), (3) và yêu cầu tìm số n nhỏ nhất, ta có 2n - 1 là BCNN(3, 5, 7). Do 3, 5, 7 là các số nguyên tố cùng nhau nên BCNN(3, 5, 7) = 3.5.7 = 105. Vậy 2n - 1 = 105 => 2n = 105 + 1 = 106 => n = 106:2 = 53
Bài 2:
Do n chia 8 dư 7 nên n = 8a + 7 (a ∈ N).
Ta có n + 65 = 8a + 7 + 65 = 8a + 72 = 8(a + 9) chia hết cho 8 (1)
Tương tự, n chia 31 dư 28 nên n = 31b + 28 (b ∈ N)
Ta có n + 65 = 31b + 28 + 65 = 31b + 93 = 31(b + 3) chia hết cho 32 (2)
Từ (1) và (2) ta có n + 65 là UC(8, 31). Do 8 và 31 là các số nguyên tố cùng nhau nên UC(8, 31) có dạng 8.31m = 248m (m ∈ N).
Như vậy: n + 65 = 248m, (m ∈ N) => n = 248m - 65, (m ∈ N) (3)
Theo đề bài, ta cần tìm n là số lớn nhất có ba chữ số thỏa mãn điều kiện (3)
Xét m = 5, ta có n = 248.5 - 65 = 1240 - 65 = 1175 không đáp ứng điều kiện n có ba chữ số
Xét m = 4, ta có n = 248.4 - 65 = 992 - 65 = 927, đáp ứng điều kiện n có ba chữ số
Vậy n = 927 là số lớn nhất có ba chữ số thỏa mãn điều kiện của đề bài
Bài 1:
Do n chia 3 dư 2 nên n = 3a + 2 (a ∈ N).
Ta có 2n - 1 = 2(3a + 2) - 1 = 2.3a + 3 = 3(2a + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 3 (1)
Tương tự, ta có:
n = 5b + 3 (b ∈ N); 2n - 1 = 2(5b + 3) - 1 = 2.5b + 5 = 5(2b + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 5 (2)
n = 7c + 4 (c ∈ N); 2n - 1 = 2(7c + 4) - 1 = 2.7c + 7 = 7(2c + 1) nên 2n - 1 chia hết cho 7 (3)
Từ (1), (2), (3) và yêu cầu tìm số n nhỏ nhất, ta có 2n - 1 là BCNN(3, 5, 7). Do 3, 5, 7 là các số nguyên tố cùng nhau nên BCNN(3, 5, 7) = 3.5.7 = 105. Vậy 2n - 1 = 105 => 2n = 105 + 1 = 106 => n = 106:2 = 53
Vậy n = 53 là số tự nhiên nhỏ nhất thỏa điều kiện của đề bài
Bài 2:
Do n chia 8 dư 7 nên n = 8a + 7 (a ∈ N).
Ta có n + 65 = 8a + 7 + 65 = 8a + 72 = 8(a + 9) chia hết cho 8 (1)
Tương tự, n chia 31 dư 28 nên n = 31b + 28 (b ∈ N)
Ta có n + 65 = 31b + 28 + 65 = 31b + 93 = 31(b + 3) chia hết cho 32 (2)
Từ (1) và (2) ta có n + 65 là UC(8, 31). Do 8 và 31 là các số nguyên tố cùng nhau nên UC(8, 31) có dạng 8.31m = 248m (m ∈ N).
Như vậy: n + 65 = 248m, (m ∈ N) => n = 248m - 65, (m ∈ N) (3)
Theo đề bài, ta cần tìm n là số lớn nhất có ba chữ số thỏa mãn điều kiện (3)
Xét m = 5, ta có n = 248.5 - 65 = 1240 - 65 = 1175 không đáp ứng điều kiện n có ba chữ số
Xét m = 4, ta có n = 248.4 - 65 = 992 - 65 = 927, đáp ứng điều kiện n có ba chữ số
Vậy n = 927 là số lớn nhất có ba chữ số thỏa mãn điều kiện của đề bài
a) Tìm số tự nhiên \(a\) nhỏ nhất sao cho \(a\) chia cho 3, 5, 7 được số dư lần lượt là 2, 3, 4.
Ta có:
- \(a\) chia cho 3 dư 2 nên \(a+1\) chia hết cho 3.
- \(a\) chia cho 5 dư 3 nên \(a+2\) chia hết cho 5.
- \(a\) chia cho 7 dư 4 nên \(a+3\) chia hết cho 7.
Vì \(a+2\) chia hết cho 5 nên \(a=5k+3\).
Thay vào điều kiện chia cho 3:
\(5k+3\) chia cho 3 dư 2.
Suy ra \(2k\) chia cho 3 dư 2, nên \(k\) chia cho 3 dư 1.
Đặt \(k=3t+1\), ta có:
\(a=5(3t+1)+3=15t+8\).
Thay vào điều kiện chia cho 7:
\(15t+8\) chia cho 7 dư 4.
Suy ra \(t+1\) chia hết cho 7.
Với \(t\) nhỏ nhất là 6, ta có:
\(a=15\cdot6+8=98\).
Vậy \(a=98\).
a chia 3;5;7 dư 2;4;6
=>a+1 chia hết cho 3;5;7
mà a nhỏ nhất
=>a+1 thuộc BCNN(3;5;7)=3.5.7=105
=>a=104
Bạn tham khảo tại đây:
Câu hỏi của ngothithuyduyen - Toán lớp 6 - Học toán với OnlineMath
nguyễn quang anh **** đã.
hoang thu huong