tìm các sốx,y biết 7/x = y/1 với x,y là số nguyên khác 0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(f\left(x\right)=ax^2+bx+c\Rightarrow\hept{\begin{cases}f\left(0\right)=c\\f\left(1\right)=a+b+c\\f\left(2\right)=4a+2b+c\end{cases}}\)
\(f\left(0\right)\) nguyên \(\Rightarrow c\) nguyên \(\Rightarrow\hept{\begin{cases}2a+2b\\4a+2b\end{cases}}\) nguyên
\(\Rightarrow\left(4a+2b\right)-\left(2a+2b\right)=2a\)(nguyên)
\(\Rightarrow2b\) nguyên
\(\Rightarrowđpcm\)
1,Ta có
3x+7y=24
<=>3x=24-7y
Vì x là số tự nhiên
=>\(24-7y\ge0\)
<=>\(7y\le24\)
<=>\(y<4\) mà y là số tự nhiên
=>\(y=\left\{0;1;2;3\right\}\)
=>\(x=\left\{....\right\}\)
b,\(x^2-4x+2y-xy+9=0\)
<=>\(\left(x^2-4x+4\right)-y\left(x-2\right)+5=0\)
<=>\(\left(x-2\right)^2-y\left(x-2\right)=-5\)
<=>\(\left(x-2\right)\left(x-2-y\right)=5\)
Đến đây giải theo pp pt nghiệm nguyên.
Nếu mình làm đúng thì tick nha bạn,cảm ơn.
tick tui làm tiếp cho nha.
a: \(y=k_1\cdot x\)
\(x=k_2\cdot z\)
\(\Leftrightarrow k_2\cdot z=\dfrac{y}{k_1}\)
\(\Leftrightarrow y=z\cdot k_1\cdot k_2\)
Vậy: Hệ số tỉ lệ là \(k=k_1\cdot k_2\)
b: Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,4
và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 6
nên x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 2,4
=>x=2,4z
Khi z=5 thì x=12
Khi z=-1/3 thì x=-0,8
Khi z=3/5 thì x=1,44
Câu 1
Giải:
Phân số a/b (a; b ∈ Z; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}=\frac{a+c}{b+c}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{b}=\frac{a+c}{b+c}\) = \(\frac{a-a-c}{b+b-c}\) = \(\frac{\left(a-a\right)-c}{\left(b-b\right)-c}=\frac{c}{c}=1\)
Vậy a = b
Các phân số thỏa mãn đề bài là phân số \(\frac{a}{b}\) (a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = b)
Câu 2:
Gọi phân số thứ nhất là: a/b
Thì tử số phân số thứ hai là: 5 x a/3 = 5a/3
Mẫu số phân số thứ hai là: 7 x b/4 = 7b/4
Phân số thứ hai là: 5a/3 : 7b/4 = 20/21x a/b
Theo bài ra ta có: a/b - 20/21 a/b = 3/196
a/b(1 - 20/21) = 3/196
a/b. 1/21 = 3/196
a/b = 3/196 : 1/21
a/b = 9/28
Phân số thứ hai là: 20/21 x 9/28 =15/49
Kết luận:
A, => x+2=0 hoặc y-3=0
=> x=-2 hoặc y=3
B, => x+1=0 hoặc xy-1=0
=> x=-1 hoặc xy=1
=> x=-1 hoặc x=y=+-1
a) \(\left(x+2\right).\left(y-3\right)=0\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x+2=0\\y-3=0\end{cases}}\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x=-2\\y=3\end{cases}}\)
vậy \(\orbr{\begin{cases}x=-2\\y=3\end{cases}}\)
b) \(\left(x+1\right)\left(xy-1\right)=0\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x+1=0\\xy-1=0\end{cases}}\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x=-1\\xy=1\end{cases}}\)
vậy \(\orbr{\begin{cases}x=-1\\xy=1\end{cases}}\)
Sửa đề; (d): y=(m-1)x+4
a: Để (d)//y=2x-3 thì m-1=2 và 4<>-3
=>m=3
Khi m=3 thì y=(3-1)x+4=2x+4
Vẽ đồ thị:
b: y=(m-1)x+4
=>(m-1)x-y+4=0
Khoảng cách từ O đến (d) là:
\(d\left(O;\left(d\right)\right)=\frac{\left|\left(m-1\right)\cdot0+0\cdot\left(-1\right)+4\right|}{\sqrt{\left(m-1\right)^2+1}}=\frac{4}{\sqrt{\left(m-1\right)^2+1}}\)
d(O;(d))=2
=>\(\frac{4}{\sqrt{\left(m-1\right)^2+1}}=2\)
=>\(\sqrt{\left(m-1\right)^2+1}=2\)
=>\(\left(m-1\right)^2+1=4\)
=>\(\left(m-1\right)^2=3\)
=>\(m-1=\pm\sqrt3\)
=>\(m=1\pm\sqrt3\)
\(\frac{7}{x}=\frac{y}{1}\)
\(\Leftrightarrow x\cdot y=7\)
+) \(\hept{\begin{cases}x=1\\y=7\end{cases}}\)
+) \(\hept{\begin{cases}x=-1\\y=-7\end{cases}}\)
+) \(\hept{\begin{cases}x=7\\y=1\end{cases}}\)
+) \(\hept{\begin{cases}x=-7\\y=-1\end{cases}}\)
Vậy....