khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số:
a. y=x3-3x2+2
b. y=x3+1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

+ Bảng biến thiên:

Kết luận:
Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -2) và (0; +∞).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-2; 0).
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 ; y C T = 1 .
Hàm số đạt cực đại tại x = -2 ; y C Đ = 5 .
- Đồ thị:
+ Giao với Oy: (0; 1).
+ Đồ thị (C) đi qua điểm (–3; 1), (1; 5).


+ Giới hạn:

+ Bảng biến thiên:

Kết luận:
Hàm số đồng biến trên (-1; 3)
Hàm số nghịch biến trên (-∞; -1) và (3; +∞).
Hàm số đạt cực đại tại x = 3, yCĐ = 29.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = -1; y C T = - 3
- Đồ thị:
+ Giao với trục tung tại (0; 2).
+ Đi qua các điểm (-2; 4); (2; 24).

a: \(y=x^3-3x+2\)
=>y'=\(3x^2-3\) =3(x-1)(x+1)
Đặt y'>0
=>3(x-1)(x+1)>0
=>(x-1)(x+1)>0
=>x>1 hoặc x<-1
=>Hàm số đồng biến trên (1;+∞) và (-∞;-1)
Đặt y'<0
=>3(x-1)(x+1)<0
=>(x-1)(x+1)<0
=>-1<x<1
=>Hàm số nghịch biến trên (-1;1)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=x^3+1\)
=>y'\(=3x^2\ge0\forall x\)
=>Hàm số luôn đồng biến trên R
Vẽ đồ thị:
c: \(y=-x^3+3x+1\)
=>y'=\(-3x^2+3=-3\left(x-1\right)\left(x+1\right)\)
Đặt y'>0
=>-3(x-1)(x+1)>0
=>(x-1)(x+1)<0
=>-1<x<1
=>Hàm số đồng biến trên (-1;1)
Đặt y'<0
=>-3(x-1)(x+1)<0
=>(x-1)(x+1)>0
=>x>1 hoặc x<-1
=>Hàm số nghịch biến trên (1;+∞) và (-∞;-1)
Vẽ đồ thị:
d: \(y=-x^3-5x^2-9x-4\)
=>y'=-\(3x^2-5\cdot2x-9=-3x^2-10x-9\)
\(=-3\left(x^2+\frac{10}{3}x+3\right)=-3\left(x^2+2\cdot x\cdot\frac53+\frac{25}{9}+\frac29\right)=-3\left(x+\frac53\right)^2-\frac23<0\forall x\)
=>Hàm số luôn nghịch biến trên R
Vẽ đồ thị:
TXĐ: D = R
Sự biến thiên:
y′ = 3 x 2 – 6x = 3x(x – 2)
y′=0 ⇔ 
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (– ∞ ;0), (2;+ ∞ )
Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Hàm số đạt cực đại tại x = 0 ; y CĐ = y(0) = 0
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; y CT = y(2) = -4.
Giới hạn: 
Điểm uốn: y” = 6x – 6, y” = 0 ⇔ x = 1; y(1) = –2
Suy ra đồ thị có điểm uốn I(1; -2)
Bảng biến thiên:

Đồ thị:

Đồ thị cắt trục hoành tại O(0;0), A(3;0). Đồ thị đi qua điểm B(-1;-4); C(2;-4).
a: \(y=x^4+2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3+2\cdot2x=4x^3+4x=4x\left(x^2+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(4x\left(x^2+1\right)>0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x>0
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)
Đặt y'<0
=>\(4x\left(x^2+1\right)<0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x<0
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞;0)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=-x^4-4x-1\)
=>y'=\(-4x^3-4=-4\left(x^3+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(-4\left(x^3+1\right)>0\)
=>\(x^3+1<0\)
=>\(x^3<-1\)
=>x<-1
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;-1)
Đặt y'<0
=>\(-4\left(x^3+1\right)<0\)
=>\(x^3+1>0\)
=>\(x^3>-1\)
=>x>-1
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;+∞)
Vẽ đồ thị:
y = 4 x 3 + x, y′ = 12 x 2 + 1 > 0, ∀ x ∈ R
Bảng biến thiên:

Đồ thị:

Với a = 1; b = -1, hàm số trở thành: y = x 3 + x 2 – x + 1.
- Tập xác định : D = R.
- Sự biến thiên :

+ Bảng biến thiên :

Kết luận :
Hàm số đồng biến trên (-∞ ; -1) và 
Hàm số nghịch biến trên 
Hàm số đạt cực đại tại x = -1 ; yCĐ = 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại 
- Đồ thị :

Khảo sát hàm số y = 1 2 x 4 - 3 x 2 + 3 2
- TXĐ: D = R
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:

+ Giới hạn tại vô cực:

+ Bảng biến thiên:


Hàm số đạt cực đại tại x = 0, yCĐ = 3 2
Hàm số đạt cực tiểu tại x =
; yCT = -3.
- Đồ thị:
+ Đồ thị hàm số nhận trục tung là trục đối xứng.
+ Đồ thị cắt trục tung tại (0; 1,5).

a: \(y=x^3-3x^2+2\)
=>y'=\(3x^2-3\cdot2x=3x\left(x-2\right)\)
Đặt y'>0
=>3x(x-2)>0
=>x>2 hoặc x<0
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (2;+∞); (-∞;0)
Đặt y'<0
=>3x(x-2)<0
=>x(x-2)<0
=>0<x<2
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=x^3+1\)
=>y'=\(3x^2\) >=0∀x
=>Hàm số luôn đồng biến trên R
Vẽ đồ thị: