Giải giúp e câu 7 vs ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: ta có: BC=BH+CH
=>BC=3,6+6,4=10(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HA^2=HB\cdot HC=3,6\cdot6,4=23,04=4,8^2\)
=>HA=4,8(cm)
ΔHAC vuông tại H
=>\(HA^2+HC^2=AC^2\)
=>\(AC^2=4,8^2+6,4^2=64=8^2\)
=>AC=8(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có \(\sin B=\frac{AC}{BC}=\frac{8}{10}=\frac45\)
nên \(\hat{B}\) ≃53 độ
ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\)
=>\(\hat{ACB}=90^0-53^0=37^0\)
b: Xét ΔAHB vuông tại H có HM là đường cao
nên \(AM\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HN là đường cao
nên \(AN\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(AM\cdot AB=AN\cdot AC\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HB\cdot HC=AH^2\) (4)
Xét tứ giác AMHN có \(\hat{AMH}=\hat{ANH}=\hat{MAN}=90^0\)
nên AMHN là hình chữ nhật
=>\(HA^2=HM^2+HN^2\) (3)
Xét ΔHAB vuông tại H có HM là đường cao
nên \(HM^2=MA\cdot MB\) (5)
Xét ΔHAC vuông tại H có HN là đường cao
nên \(HN^2=NA\cdot NC\left(6\right)\)
Từ (3),(4),(5),(6) suy ra \(HB\cdot HC=MA\cdot MB+NA\cdot NC\)
c: Ta có: AK⊥MN
=>\(\hat{KAC}+\hat{ANM}=90^0\)
mà \(\hat{ANM}=\hat{AHM}\) (AMHN là hình chữ nhật)
và \(\hat{AHM}=\hat{B}\left(=90^0-\hat{HAB}\right)\)
nên \(\hat{KAC}+\hat{B}=90^0\)
mà \(\hat{KCA}+\hat{B}=90^0\)
nên \(\hat{KAC}=\hat{KCA}\)
=>KA=KC
Ta có: \(\hat{KAC}+\hat{KAB}=\hat{BAC}=90^0\)
\(\hat{KCA}+\hat{KBA}=90^0\) (ΔABC vuông tại A)
mà \(\hat{KAC}=\hat{KCA}\)
nên \(\hat{KAB}=\hat{KBA}\)
=>KA=KB
mà KA=KC
nên KB=KC
=>K là trung điểm của BC
Câu 21:
ABCD là hình bình hành tâm O
=>O là trung điểm chung của AC và BD
ABEF là hình vuông tâm I
=>I là trung điểm chung của AE và BF; AE⊥BF tại I
BCGH là hình vuông tâm J
=>J là trung điểm chung của BG và CH; BG⊥CH tại J
\(\hat{EBC}=\hat{EBA}+\hat{CBA}=90^0+\hat{CBA}\)
\(\hat{ABH}=\hat{ABC}+\hat{CBH}=\hat{ABC}+90^0\)
Do đó: \(\hat{EBC}=\hat{ABH}\)
Xét ΔEBC và ΔABH có
EB=AB
\(\hat{EBC}=\hat{ABH}\)
BC=BH
Do đó: ΔEBC=ΔABH
=>EC=AH và \(\hat{BEC}=\hat{BAH}\)
Gọi K là giao điểm của EC và AH
Xét tứ giác BKAE có \(\hat{BEK}=\hat{BAK}\)
nên BKAE là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{ABE}=\hat{AKE}=90^0\)
=>EC⊥ AH tại K
Xét ΔCAH có
O,J lần lượt là trung điểm của CA,CH
=>OJ là đường trung bình của ΔCAH
=>OJ//AH và OJ=AH/2
Xét ΔAEC có
O,I lần lượt là trung điểm của AC,AE
=>OI là đường trung bình cua ΔAEC
=>OI//EC và \(OI=\frac{EC}{2}\)
\(OJ=\frac{AH}{2};OI=\frac{EC}{2}\)
mà AH=EC
nên OJ=OI(2)
OI//EC
EC⊥AH
Do đó: OI⊥AH
OI⊥AH
AH//OJ
Do đó: OI⊥ OJ(1)
Từ (1),(2) suy ra ΔJOI vuông cân tại O
Câu 22: ABDE là hình vuông
=>AB=AE và \(\hat{EAB}=90^0\)
ACFG là hình vuông
=>AC=AG và \(\hat{GAC}=90^0\)
Ta có: \(\hat{EAG}+\hat{EAB}+\hat{BAC}+\hat{GAC}=360^0\)
=>\(\hat{EAG}+\hat{BAC}=360^0-90^0-90^0=180^0\) (1)
Trên tia đối của tia HA, lấy M sao cho HA=HM
Xét tứ giác ABMC có
H là trung điểm chung của AM và BC
=>ABMC là hình bình hành
=>\(\hat{BAC}+\hat{ACM}=180^0\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(\hat{GAE}=\hat{ACM}\)
Xét ΔGAE và ΔACM có
GA=AC
\(\hat{GAE}=\hat{ACM}\)
AE=CM(=AB)
Do đó: ΔGAE=ΔACM
=>GE=AM
mà AM=2AH
nên EG=2AH
Câu 84:
$\sin 3x+2\cos ^2x=1$
$\sin 3x=1-2\cos ^2x=-\cos 2x=\sin (2x-\frac{\pi}{2})$
\(\Rightarrow \left[\begin{matrix} 3x=2x-\frac{\pi}{2}+2k\pi\\ 3x=\frac{3}{2}\pi-2x+2k\pi\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x=(2k+\frac{3}{2})\pi\\ x=\frac{2k+\frac{3}{2}}{5}\pi\end{matrix}\right.\) với $k$ nguyên
Nghiệm âm lớn nhất của pt:
$x=\frac{2(-1)+\frac{3}{2}}{5}\pi =\frac{-\pi}{10}$
84.
\(sin3x+2cos^2x=1\)
\(\Leftrightarrow sin3x+cos2x=0\)
\(\Leftrightarrow cos\left(\dfrac{\pi}{2}-3x\right)+cos2x=0\)
\(\Leftrightarrow2cos\left(\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{x}{2}\right).cos\left(\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{5x}{2}\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}cos\left(\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{x}{2}\right)=0\\cos\left(\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{5x}{2}\right)=0\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{x}{2}=\dfrac{\pi}{2}+k\pi\\\dfrac{\pi}{4}-\dfrac{5x}{2}=\dfrac{\pi}{2}+k\pi\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-\dfrac{\pi}{2}-k2\pi\\x=-\dfrac{\pi}{10}-\dfrac{k2\pi}{5}\end{matrix}\right.\)
\(x=-\dfrac{\pi}{2}-k2\pi< 0\Leftrightarrow k>-\dfrac{1}{4}\Rightarrow k=0\Rightarrow x=-\dfrac{\pi}{2}\)
\(x=-\dfrac{\pi}{10}-k2\pi< 0\Leftrightarrow k>-\dfrac{1}{20}\Rightarrow k=0\Rightarrow x=-\dfrac{\pi}{10}\)
Vậy \(x=-\dfrac{\pi}{10}\) là nghiệm âm lớn nhất
ĐKXĐ: \(1-3m\ge0\Rightarrow m\le\dfrac{1}{3}\) (1)
Theo điều kiện có nghiệm của pt lượng giác bậc nhất:
\(m^2+\left(1-3m\right)\ge\left(m-2\right)^2\)
\(\Leftrightarrow1-3m\ge-4m+4\Rightarrow m\ge3\) (2)
Kết hợp (1); (2) \(\Rightarrow\) không tồn tại m thỏa mãn
a: Tọa độ M'(x;y) là ảnh của M(2;2) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x=2\cdot cos45-2\cdot\sin45=0\\ y=2\cdot\sin45+2\cdot cos45=2\cdot\frac{\sqrt2}{2}+2\cdot\frac{\sqrt2}{2}=\frac{\sqrt2}{2}\end{cases}\)
=>\(M\left(0;\frac{\sqrt2}{2}\right)\)
Lấy A(1;0) và B(2;2) thuộc (d)
Tọa độ A'(x;y) là ảnh của A(1;0) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x=1\cdot cos45-0\cdot\sin45=\frac{\sqrt2}{2}\\ y=1\cdot\sin45+0\cdot cos45=\frac{\sqrt2}{2}\end{cases}\)
=>\(A^{\prime}\left(\frac{\sqrt2}{2};\frac{\sqrt2}{2}\right)\)
Tọa độ B'(x;y) là ảnh của B(2;2) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x=2\cdot cos45-2\cdot\sin45=0\\ y=2\cdot cos45+2\cdot\sin45=2\cdot\frac{\sqrt2}{2}+2\cdot\frac{\sqrt2}{2}=2\sqrt2\end{cases}\)
=>B'(0;\(2\sqrt2\) )
\(\overrightarrow{A^{\prime}B^{\prime}}=\left(0-\frac{\sqrt2}{2};2\sqrt2-\frac{\sqrt2}{2}\right)=\left(-\frac{\sqrt2}{2};\frac{3\sqrt2}{2}\right)=\left(-1;3\right)\)
=>Vecto pháp tuyến là (3;1)
Phương trình A'B' là:
\(3\left(x-0\right)+1\left(y-2\sqrt2\right)=0\)
=>3x+y-2\(\sqrt2\) =0
(C): \(\left(x-1\right)^2+\left(y-1\right)^2=4\)
=>tâm là I(1;1) và bán kính là \(R=\sqrt4=2\)
Tọa độ I'(x;y) là ảnh của I(1;1) qua phép quay tâm O, góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x=1\cdot cos45-1\cdot\sin45=0\\ y=1\cdot\sin45+1\cdot cos45=\frac{\sqrt2}{2}+\frac{\sqrt2}{2}=\sqrt2\end{cases}\)
Phương trình (C') là:
\(\left(x-0\right)^2+\left(y-\sqrt2\right)^2=R^2=4\)
b: Tọa độ M'(x;y) là ảnh của M(2;2) qua phép quay tâm I(1;2), góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x-1=\left(2-1\right)\cdot cos45-\left(2-2\right)\cdot\sin45=\frac{\sqrt2}{2}\\ y-2=\left(2-1\right)\cdot\sin45+\left(2-2\right)\cdot cos45=\frac{\sqrt2}{2}\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=1+\frac{\sqrt2}{2}=\frac{2+\sqrt2}{2}\\ y=2+\frac{\sqrt2}{2}=\frac{4+\sqrt2}{2}\end{cases}\)
Lấy A(1;0) và B(2;2) thuộc (d)
Tọa độ A'(x;y) là ảnh của A(1;0) qua phép quay tâm I(1;2), góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x-1=\left(1-1\right)\cdot cos45-\left(0-2\right)\cdot\sin45=2\cdot\sin45=\sqrt2\\ y-2=\left(1-1\right)\cdot\sin45+\left(0-2\right)\cdot cos45=-\sqrt2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=\sqrt2+1\\ y=2-\sqrt2\end{cases}\)
=>A'(\(\sqrt2+1;2-\sqrt2\) )
Tọa độ B'(x;y) là ảnh của B(2;2) qua phép quay tâm I(1;2), góc quay 45 độ là:
\(\begin{cases}x-1=\left(2-1\right)\cdot cos45-\left(2-2\right)\cdot\sin45=\frac{\sqrt2}{2}\\ y-2=\left(2-1\right)\cdot\sin45+\left(2-2\right)\cdot cos45=\frac{\sqrt2}{2}\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=1+\frac{\sqrt2}{2}=\frac{2+\sqrt2}{2}\\ y=2+\frac{\sqrt2}{2}=\frac{4+\sqrt2}{2}\end{cases}\)
=>B'(\(\frac{2+\sqrt2}{2};\frac{4+\sqrt2}{2}\) )
\(\overrightarrow{A^{\prime}B^{\prime}}=\left(\frac{2+\sqrt2}{2}-\sqrt2-1;\frac{4+\sqrt2}{2}-2+\sqrt2\right)\)
\(=\left(1+\frac{\sqrt2}{2}-\sqrt2-1;2+\frac{\sqrt2}{2}-2+\sqrt2\right)=\left(\frac{-\sqrt2}{2};\frac52\sqrt2\right)=\left(-1;5\right)\)
=>Vecto pháp tuyến là (5;1)
Phương trình (d') là:
5(\(x-\sqrt2-1\) )+1(\(y-2+\sqrt2\) )=0
=>\(5x-5\sqrt2-5+y-2+\sqrt2=0\)
=>\(5x+y-4\sqrt2-7=0\)
Tọa độ I'(x;y) là ảnh của I(1;1) qua phép quay tâm I(1;2), góc quay 45 độ là:
x-1=\(\left(1-1\right)\cdot cos45-\left(2-1\right)\cdot\sin45\) và y-2=\(\left(1-1\right)\cdot\sin45+\left(2-1\right)\cdot cos45\)
=>x-1=\(-\frac{\sqrt2}{2}\) và y-2=\(\frac{\sqrt2}{2}\)
=>\(x=1-\frac{\sqrt2}{2}=\frac{2-\sqrt2}{2};y=2+\frac{\sqrt2}{2}=\frac{4+\sqrt2}{2}\)
Tọa độ (C') là:
\(\left(x-\frac{2-\sqrt2}{2}\right)^2+\left(y-\frac{4+\sqrt2}{2}\right)^2=R^2=4\)





giải giúp e câu 2,4,5,6 vs ạ.

