Vẽ đồ thị hàm số : y = -1 phần 2 x
Từ đó chứng minh 3 điểm A ( 2 ; -1 ) , B ( -12 ; -6 ) và C ( -2 ; 1 ) thẳng hàng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
cos2(x + kπ) = cos(2x + k2π) = cos2x, k ∈ Z.
Vậy hàm số y = cos 2x là hàm số chẵn, tuần hoàn, có chu kì là π.
Đồ thị hàm số y = cos2x

Đồ thị hàm số y = |cos2x|

a) + Hàm số y = cos x có chu kì 2π.
Do đó: cos 2.(x + kπ) = cos (2x + k2π) = cos 2x.
⇒ Hàm số y = cos 2x cũng tuần hoàn với chu kì π.

Từ đó suy ra

b. y = f(x) = cos 2x
⇒ y’ = f’(x) = (cos 2x)’ = -(2x)’.sin 2x = -2.sin 2x.

⇒ Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x = π/3 là:

c. Ta có: 1 – cos 2x = 2.sin2x ≥ 0.
Và 1 + cos22x > 0; ∀ x

⇒
luôn xác định với mọi x ∈ R.
b) f(1) + 2f(-2) = a - 1 + 2(a - 1).(-2) = a - 1 - 4a + 4 = -3a + 3 = -3(a - 1) = f(-3) (đpcm)
a, x y 2 -6 3 -1 O -6 2 3 -1 x y
b, Thay x = -3 ; y = 1 vào hàm số trên ta được :
\(-3.\frac{-1}{3}=1\)* đúng *
Vậy điểm M thuộc đồ thị hàm số
Thay x = 6 ; y = 2 vào hàm số trên ta được :
\(6.\frac{-1}{3}=2\)* sai *
Vậy điểm N ko thuộc đồ thị hàm số
Thay x = 9 ; y = -3 vào hàm số trên ta được :
\(-3=-\frac{9}{3}\)* đúng *
Vậy điểm P thuộc đồ thị hàm số
Ps : bài 1 mình vẫn ko hiểu đề lắm, có phải đề là tìm hoành độ ko ?
1. Đồ thị của hàm số đi qua điểm \(M\left(2;3\right)\) nên giá trị hoành độ và tung độ của \(M\) là nghiệm của phương trình đường thẳng trên, tức:
\(3=m\cdot2+m-6\Leftrightarrow m=3\left(TM\right)\)
2. Đồ thị hàm số song song với đường thẳng \(\left(d\right):y=3x+2\), khi: \(\left\{{}\begin{matrix}m=3\\m-6\ne2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m=3\\m\ne8\end{matrix}\right.\Rightarrow m=3\left(TM\right)\)
3. Gọi \(P\left(x_0;y_0\right)\) là điểm cố định mà đồ thị hàm số đi qua với mọi giá trị \(m\).
Khi đó: \(mx_0+m-6=y_0\Leftrightarrow\left(x_0+1\right)m-\left(y_0+6\right)=0\left(I\right)\)
Suy ra, phương trình \(\left(I\right)\) có vô số nghiệm, điều này xảy ra khi: \(\left\{{}\begin{matrix}x_0+1=0\\y_0+6=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x_0=-1\\y_0=-6\end{matrix}\right.\).
Vậy: Điểm cố định mà đồ thị hàm số luôn đi qua với mọi giá trị \(m\) là \(P\left(-1;-6\right)\).
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 3 |
\(y=-\frac23x\) | 0 | -2 |
\(y=\frac23x\) | 0 | 2 |
Vẽ đồ thị:
b: Thay x=2 vào y=-2/3x, ta được:
\(y=-\frac23\cdot2=-\frac43\)
=>A(2;-4/3)
THay x=3 vào y=2/3x, ta được:
\(y=\frac23\cdot3=2\)
=>C(3;2)
\(OA=\sqrt{2^2+\left(-\frac43\right)^2}=\sqrt{4+\frac{16}{9}}=\sqrt{\frac{52}{9}}=\frac{2\sqrt{13}}{3}\)
\(OC=\sqrt{3^2+2^2}=\sqrt{13}\)
\(AC=\sqrt{\left(3-2\right)^2+\left(2+\frac43\right)^2}=\sqrt{1^2+\left(\frac{10}{3}\right)^2}=\sqrt{1+\frac{100}{9}}=\frac{\sqrt{109}}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Xét ΔOAC có \(cosAOC=\frac{OA^2+OC^2-AC^2}{2\cdot OA\cdot OC}\)
\(\frac{13+\frac{52}{9}-\frac{109}{9}}{2\cdot\sqrt{13}\cdot\frac{2\sqrt{13}}{3}}=\frac{\frac{60}{9}}{4\cdot\frac{13}{3}}=\frac{60}{9}:\frac{52}{3}=\frac{60}{9}\cdot\frac{3}{52}=\frac{15}{13}\cdot\frac13=\frac{5}{13}\)
=>\(\hat{AOC}\) ≃67 độ
\(\overrightarrow{AB}=\left(-14;-5\right)\)
\(\overrightarrow{AC}=\left(-4;2\right)\)
Vì -14/-4<>-5/2
nên A,B,C ko thẳng hàng