cho y1=3x+y(d1) ; y2=2x-y (d2) y3= mx +y(d3)
Tìm m để 3 đường thẳng d1 d2 d3 phan biet
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1: Bảng giá trị:
x | 0 | 3 |
\(y=-\frac13x\) | 0 | -1 |
y=3x-2 | -2 | 7 |
Vẽ đồ thị:
2: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(3x-2=-\frac13x\)
=>\(\frac{10}{3}x=2\)
=>\(x=2:\frac{10}{3}=2\cdot\frac{3}{10}=\frac35\)
=>\(y=3x-2=3\cdot\frac35-2=\frac95-2=-\frac15\)
=>Tọa độ giao điểm là A(3/5;-1/5)
3: (d3)//(d2)
=>(d3): y=3x+b và b<>-2
Thay x=2 vào (d1), ta được: \(y=-\frac13\cdot2=-\frac23\)
Thay x=2 và y=-2/3 vào y=3x+b, ta được:
\(3\cdot2+b=-\frac23\)
=>\(b+6=-\frac23\)
=>\(b=-6-\frac23=-\frac{20}{3}\) (nhận)
Vậy: (d3): y=3x-20/3
PT hoành độ giao điểm \(\left(d_1\right)\) và \(\left(d_2\right)\)
\(2x+1=3x-1\Leftrightarrow x=2\Leftrightarrow y=5\Leftrightarrow A\left(2;5\right)\)
Thay \(x=2;y=5\) vào \(\left(d_3\right)\Leftrightarrow2+3=5\) (đúng)
Do đó \(A\left(2;5\right)\in\left(d_3\right)\)
Vậy \(\left(d_1\right);\left(d_2\right);\left(d_3\right)\) đồng quy tại \(A\left(2;5\right)\)
\(\left\{{}\begin{matrix}2x+1=3x-1\\y=2x+1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2\\y=5\end{matrix}\right.\)
Thay x=2 và y=5 vào y=x+3, ta được:
2+3=5(đúng)
có y=ax+b(d)
thì d sẽ cắt oy tại b
d1,d2,d3 đều cắt oy tại tung độ 2
mình làm ngắn gọn tạo hướng lm còn bạn bổ sung lời giải nha
Ta có: (d2): y=3x-2y=1 => y: 3x-2y-1
Phương trình tung độ giao điểm của (d1) và (d2) là:
3x-2 = 3x-2y-1 => 3x-3x+2y=-1+2 => 2y=1 => y = 1/2
=> x = (1/2+2):3 = 5/6
Vậy (d1) và (d2) cùng đi qua điểm C(5/6; 1/2)
Thay x = 5/6 và y = 1/2 vào (d3) ta được: 1/2 = (m-2).5/6+2m-3
=> 1/2 = 5/6m - 5/3 + 2m - 3
=> 31/6 = 17/6 m
=> m = 31/17
Vậy m = 31/17 thì 3 đường thẳng (d1);(d2);(d3) cùng đi qua 1 điểm
a, PTHDGD: \(x+1=2x+5\Leftrightarrow x=-4\Leftrightarrow y=-3\Leftrightarrow A\left(-4;-3\right)\)
Vậy \(A\left(-4;-3\right)\) là giao 2 đths
b, PTHDGD: \(5-3x=3-x\Leftrightarrow x=1\Leftrightarrow y=2\Leftrightarrow B\left(1;2\right)\)
Vậy \(B\left(1;2\right)\) là giao 2 đths
c, PTHDGD: \(2x-1=-2x+3\Leftrightarrow x=1\Leftrightarrow y=1\Leftrightarrow C\left(1;1\right)\)
Vậy \(C\left(1;1\right)\) là giao 2 đths
d, PTHDGD: \(x+2=3x-4\Leftrightarrow x=3\Leftrightarrow y=5\Leftrightarrow D\left(3;5\right)\)
Vậy \(D\left(3;5\right)\) là giao 2 đths
a) Tìm toạ độ giao điểm A của hai đường thẳng y = 3x - 2 (d1) và y = (2/3)x (d2):
Để tìm toạ độ giao điểm A của hai đường thẳng, ta có thể giải hệ phương trình sau:y = 3x - 2
y = (2/3)x
(2/3)x = 3x - 2
Giải phương trình này, ta được x = 3/4.Thay x = 3/4 vào phương trình y = (2/3)x, ta được y = (2/3)(3/4) = 7/4.Vậy toạ độ giao điểm A của hai đường thẳng (d1) và (d2) là A(3/4, 7/4).b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua A và song song với đường thẳng (d3) là y = 3x - 1:
Để viết phương trình đường thẳng (d) đi qua A và song song với đường thẳng (d3), ta có thể sử dụng công thức sau:y - y0 = m(x - x0)
Trong đó, (x0, y0) là toạ độ của điểm A và m là hệ số góc của đường thẳng (d3).
Thay các giá trị này vào công thức trên, ta được:y - 7/4 = 3(x - 3/4)
Sau khi sắp xếp lại các số hạng, ta được phương trình đường thẳng (d) là: y = 3x - 5/4.
a, để (d) // (d1) thì \(\left\{{}\begin{matrix}-m=3\\2m-3\ne-m+2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m=-3\\m\ne\dfrac{5}{3}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m=-3\)
b, để (d) ⊥ (d1) thì \(-m.3=-1\Rightarrow-m=-\dfrac{1}{3}\Rightarrow m=\dfrac{1}{3}\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d 1 v à d 2 ta được:
x – 1 = 2 – 3 x ⇔ 4 x = 3 ⇒ x = 3 4
Thay x = 3 4 vào phương trình đường thẳng d 1 : y = x – 1 ta được:
y = 3 4 − 1 = − 1 4
Đáp án cần chọn là: D
Pt hoành độ giao điểm:
\(3x+5m+2=7x-3m-6\)
\(\Leftrightarrow4x=8m+8\Rightarrow x=2m+2\)
\(\Rightarrow y=3\left(2m+2\right)+5m+2\Rightarrow y=11m+8\)
Vậy \(A\left(2m+2;11m+8\right)\)
để 3 đường thẳng trên phân biệt khi và chỉ khi
3 khác 2(luôn đúng)
2 khác m
và 3 khác m
=> m khác 3 và 2