K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 9 2021

I

1 went - had finished

2 had already seen

3 had already begun

4 hadn't eaten

5 asked - had come

6 sat - rested

7 watched - had done

8 went

9 did - do - was

10 have ever seen

II

1 had gone - went

2 told - had visited

3 had already started

4 went - had called

5 rang - was having

6 agreed 

7 were - doing

8 had happened

9 had taught - left

10 won

4 tháng 2 2021

Thì quá khứ đơn và quá khú hoàn thành: ( Chú ý: hành động trước và đã hoàn thành ta chia thì QKHT, còn hành xảy ra sau mình chia QKĐ)

1.      Before she moved to San Diego, she _______had worked_________ as a tourist guide. (WORK)

2.      By the time the police arrived, the burglar ________had broken_____ into my neighbour’s house. (BREAK)

3.      They __________hadn't used_________ Google Classroom before, so I showed them how to use it. (NOT/ USE)

4.      The lights ________went off_____ because we hadn’t paid the electricity bill. (GO OFF)

5.      We watched TV after our daughter ______had gone____ to bed. (GO)

6.      She ______visited_______ Victoria once in 1993 before she moved there in 1996. (VISIT)

7.      By the time my wife ________came_____ home, I had done the laundry. (COME)

8.      I was sure that I ____had seen___ the woman before. (SEE)

4 tháng 2 2021

cau 6 la had visited nhe!!

12 tháng 7 2019

a. She has been working since early morning.

They have been listening to the radio for 3 hours.

They have been working in the field all the morning.

4 tháng 5 2017

:)) cân

28 tháng 4 2019

Với động từ tobe 

khẳng định S+was/were+0

phủ định S +was/were+not+0 

Câu hỏi was/were+s+0

Với động từ thường

khẳng định S+v-ed/p2+0

phủ định S+did not+v +0

câu hỏi did+s+v+0

Dấu hiệu nhận biết : 

28 tháng 9 2025

1. QKĐ (Past Simple) vs QKTD (Past Continuous)

Giống nhau:

  • Đều diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ.
  • Thường xuất hiện trong cùng một câu để bổ sung ý nghĩa cho nhau.
  • Có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ: yesterday, last night, in 2000, when, while…

Khác nhau:

Tiêu chí

QKĐ (Past Simple)

QKTD (Past Continuous)

Cách dùng chính

Hành động đã xảy ra và

kết thúc hẳn

trong quá khứ.

Hành động đang

diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

.

Dạng động từ

V2/ed (played, went, studied)

Was/were + V-ing

Ví dụ

I watched TV yesterday.

I was watching TV at 8 p.m. yesterday.

Trong cùng câu

Hành động

ngắn, chen vào

Hành động

dài, đang diễn ra

Ví dụ

When she came, I

watched

TV. (sai) → đúng: When she came, I

was watching

TV.



2. HTĐ (Present Simple) vs HTHT (Present Perfect)

Giống nhau:

  • Đều diễn tả sự việc liên quan đến hiện tại.
  • Có thể cùng dùng với các trạng từ chỉ tần suất hoặc thời gian (often, never, recently…).

Khác nhau:

Tiêu chí

HTĐ (Present Simple)

HTHT (Present Perfect)

Cách dùng chính

Thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình.

Hành động

đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại

, hoặc

vừa mới xảy ra

.

Dạng động từ

V1 / V(s/es)

Have/has + V3/ed

Dấu hiệu

every day, usually, always, sometimes...

already, just, ever, never, for, since, yet, recently...

Ví dụ

She goes to school every day.

She has gone to school already.

Nhấn mạnh

Tính thường xuyên, lặp lại

Kết quả, kinh nghiệm, thời gian kéo dài đến hiện tại


👉 Tóm lại:

  • QKĐ nhấn mạnh hành động đã xong trong quá khứ, còn QKTD nhấn mạnh quá trình đang xảy ra ở quá khứ.
  • HTĐ nhấn mạnh thói quen, sự thật ở hiện tại, còn HTHT nhấn mạnh kết quả/kinh nghiệm từ quá khứ đến hiện tại.
                   1.            Điền vào chỗ trống sử dụng các thì đã học (HTĐ, QKĐ, HTHT, HTTD, QKTD, TLĐ, TLTD, TLHTTD)                       1.1.         In all the world, there (be).............................only 14 mountains that (reach).............................above 8,000 meters.                       1.2.        He sometimes (come).............................to see his...
Đọc tiếp

                   1.            Điền vào chỗ trống sử dụng các thì đã học (HTĐ, QKĐ, HTHT, HTTD, QKTD, TLĐ, TLTD, TLHTTD)

                       1.1.         In all the world, there (be).............................only 14 mountains that (reach).............................above 8,000 meters.

                       1.2.        He sometimes (come).............................to see his parents.

                       1.3.        When I (come)............................., she (leave).............................for Dalat ten minutes ago.

                       1.4.        My grandfather never (fly).............................in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

                       1.5.        I knew that this road (be).............................too narrow.

1
27 tháng 8 2021

 1.1.         In all the world, there (be)............are.................only 14 mountains that (reach)...............reach..............above 8,000 meters.

                       1.2.        He sometimes (come).......comes......................to see his parents.

                       1.3.        When I (come)................. came,............, she (leave)............ had left.................for Dalat ten minutes ago.

                       1.4.        My grandfather never (fly).......has never flown ......................in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

                       1.5.        I knew that this road (be).............. was...............too narrow.

25 tháng 7 2021

tùy bn ơi ví dụ từ d trong quá khứ thì chia to V hoặc Ving đều đc

6 tháng 8 2021

have just finished

has already written

was

moved

1.have just finished

2.has already written

3.was

4.moved

30 tháng 6 2021

1. I (run).had run.., so i was hot and tired.

2. I felt ill because i (drink).had drunk..six cups of coffee.

3. I didn't go to the class because I (not/do).hadn't been doing..my homework.