cho p là số nguyên tố > 3 . Chứng minh rằng (p-1).(p+4) chia hết cho 6
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho số tự nhiên \(n>2\). Biết \(2^n-1\) là số nguyên tố. Chứng minh \(2^n+1\) là hợp số.
Chứng minh:
Vì \(2^n-1\) là số nguyên tố và \(n>2\) nên \(n\) không thể là số chẵn.
Thật vậy, nếu \(n\) chẵn thì \(n=2k\) (\(k>1\)).
Khi đó:
\(2^n-1=2^{2k}-1=(2^k-1)(2^k+1)\)
Suy ra \(2^n-1\) là hợp số, trái với giả thiết.
Vậy \(n\) là số lẻ.
Đặt \(n=2k+1\) (\(k\geq1\)).
Ta có:
\(2^n+1=2^{2k+1}+1=2(2^{2k})+1\).
Cách phân tích phù hợp là:
\(2^n+1=2^{2k+1}+1\), không có nhân tử chung đơn giản theo dạng trên. Tuy nhiên, vì \(n\) lẻ, ta có:
\(2^n+1\) không nhất thiết là hợp số.
Lưu ý: Đề bài này chưa đúng. Chẳng hạn \(n=3\), ta có \(2^3-1=7\) là số nguyên tố và \(2^3+1=9\) là hợp số. Trường hợp này đúng, nhưng với \(n=5\), \(2^5-1=31\) là số nguyên tố và \(2^5+1=33\) cũng hợp số. Cần kiểm tra thêm điều kiện của đề nếu muốn chứng minh tổng quát.
Cho hai số tự nhiên \(a,b\), trong đó \(a\) là số lẻ. Chứng minh hai số \(a\) và \(ab+2^{2013}\) nguyên tố cùng nhau.
Chứng minh:
Gọi \(d\) là ước chung của \(a\) và \(ab+2^{2013}\).
Vì \(d\mid a\) nên \(d\mid ab\).
Mà \(d\mid ab+2^{2013}\), suy ra:
\(d\mid (ab+2^{2013})-ab\)
Hay \(d\mid 2^{2013}\).
Do đó \(d\) vừa là ước của \(a\), vừa là ước của \(2^{2013}\).
Vì \(a\) là số lẻ nên \(a\) không có ước chung nào với \(2^{2013}\) ngoài 1.
Suy ra \(d=1\).
Vậy \(a\) và \(ab+2^{2013}\) là hai số nguyên tố cùng nhau. \(\square\)
Vì p là số nguyên tố;p>3=>(p;3)=1.
Mà 6 chia hết chio 3.
=>(p;6)=1.
=>p chia 6 dư 1 hoặc 5.
Nếu p chia 6 dư 1=>p-1 chia hết cho 6=>(p-1)*(p+4) chia hết cho 6.
Nếu p chia 6 dư 5.
=>p+4 chia 6 dư 3.
=>p+4 chia hết cho 3.
Mà p-1;p+4 cách nhau 5 đơn vị.
=>có 1 số chia hết cho 2.
=>(p-1)*(p+4) chia hết cho 2.
=>(p-1)*(p+4) chia hết cho 3*2=6.
Vậy (p-1)*(p+4) chia hết cho 6 với mọi p là snt lớn hơn 3.
ét 3 số tự nhiên liên tiếp: 10.p;10+1;2.(5p+1)
=> Có 1 số chia hết cho 3; một số chia hết cho 2
Vì p và 10p+1 là 2 sồ nguyên tố (p>3)
=>p và 10p+1 ko chia hết cho 3 và 2. Vì 10 và 3 nguyên tố cùng nhau; 10 chia hết cho 2
=>10p và 10p+1 ko chia hết cho 3; 10p chia hết cho 2; 10p+1 ko chia hết cho 2
=>10p+2 chia hết cho 3. Vì 2 chia hết cho 2=>10p+2 chia hết cho 2
Vì 2 và 3 nguyên tố cùng nhau =>5p+1 chia hết cho cả 3 và 2
Vậy 5p+1 chia hết cho 6 (đpcm)
nhấn đúng nha
1)
+)Xét trường hợp p=2 =>p+6= 8 là hợp số (trái với giả thiết)
+) Xét trường hợp p=3 =>p+12=15 là hợp số (trái với giả thiết)
+)Xét trường hợp p>3 =>p có một trong hai dạng :3k+1 ; 3k+2
Nếu p= 3k+1 =>p+8=3k+8+1=3k+9 chia hết cho 3
=>p+8 là hợp số (trái với giả thiết )
Vậy p phải có dạng là 3k+2
Nếu p=3k+2 =>p+4 = 3k+2+4 = 3k+6 =3.(k+2)=>p+4 chia hết cho 3
=>p+4 là hợp số (đpcm)
a là số nguyên tố >3 nên ko chia hết 3 do đó a=3k+1 hoặc +2
-Nếu a=3k+1 thì a-1=3k chia hết cho 3->(a-1)(a+4)chia hết cho 3 (1)
-Nếu a=3k-1 thì a+1=3k chia hết cho 3->(a-1)(a+4)chia hết cho 3 (2)
Vì a là số ntố >3 nên a là số lẻ->a=2h+1->(p-1)(p+1)=(2h+1-1)(2h+1+1)=2h(2h+2)=4h(h+1)
h(h+1) là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp->h(h+1) chia hêt cho 2->4h(h+1) chia hết cho 4->(a-1)(a+4) chia hết cho4 (4)
từ (1) (2) (3) (4) ->(a-1)(a-4) chia hết cho 6
chắc là đúng nha
Câu 1:
a: p=3 thì 3+2=5 và 3+10=13(nhận)
p=3k+1 thì p+2=3k+3(loại)
p=3k+2 thì p+10=3k+12(loại)
b: p=3 thì p+10=13 và p+20=23(nhận)
p=3k+1 thì p+20=3k+21(loại)
p=3k+2 thì p+10=3k+12(loại)
2.
p là số nguyên tố > 3 => p lẻ p + d là số nguyên tố => p + d lẻ mà p lẻ => d chẵn => d chia hết cho 2 +) Xét p = 3k + 1 Nếu d chia cho 3 dư 1 => d = 3m + 1 => p + 2d = 3k + 1 + 2. (3m +1) = 3k + 6m + 3 chia hết cho 3 => không là số nguyên tố Nếu d chia cho3 dư 2 => d = 3m + 2 => p +d = 3k + 1 + 3m + 2 = 3k + 3m + 3 => p + d không là số nguyên tố => d chia hết cho 3 +) Xét p = 3k + 2 Nếu d chia cho 3 dư 1 => d = 3m + 1 => p + d = 3k + 2 + 3m + 1 = 3k + 3m + 3 => p + d không là số ngt Nếu d chia cho 3 dư 2 => d = 3m + 2 => p + 2d = 3k + 6m + 6 => p + 2d không là số ngt => d chia hết cho 3 Vậy d chia hết cho cả 2 và 3 => d chia hết cho 6
(p - 1)(p+4) chia hết cho 6
p > 3 và p là số nguyên tố => p không chia hết cho 3
=> Nếu p - 1 chia 3 dư 2 thì p + 4 chia hết cho 3
=> Nếu p + 4 chia 3 dư 1 thì p -1 chia hết cho 3
=> (p-1)(p+4) chia hết cho 3
Mà (p-1)(p+4) luôn chia hết cho 2
Vậy (p-1)(p+4) chia hết cho 6
p là số nguyên tố > 3
=> p =3k+1 ; 3k+2 ( k\(\in\)N*)
Xét p =3k+1
=> (p-1).(p+4)
= (3k+1-1).(3k+1+4)
= 3k.(3k+5) chia hết cho 3
Xét p= 3k+2
=> (p-1).(p+4)
= (3k+2-1).(3k+2+4)
= (3k+1).(3k+6)
= (3k+1).3.(k+2) chia hết cho 3
=> (p-1).(p+4) luôn chia hết cho 3 với p là các số nguyên tố > 3
=> điều phải cùng minh