Tìm số tự nhiên n biết
a)4.n-5 chia hết cho 13
b)5.n+1 chia hết cho 7
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,
Theo bài ra ta có: 2n +5 chia hết cho n+2
Mà 2n chia hết cho n
Suy ra: ( 2n +5)- 2(n+2) chia hết cho n+2
2n +5 - 2n-2 chia hết cho n+2
3 chia hết cho n+2
Suy ra: n+2 thuộc Ư(3) = { 1,3}
Ta có :
n+2=1 ( phép tính ko thực hiện được)
n+2=3 vậy n=1
Vậy ta có số tự nhiên n là 1
1.a)x378y chia hết cho 8 =>78y chia hết cho 8 (vì số có 3 chữ số cuối chia hết cho 8 thì số đó chia hết cho 8)
=>y=4
=>x3784 chia hết cho 9 => (x+3+7+8+4) chia hết cho 9
=> (x+22) chia hết cho 9
=>x=5
vậy số cần tìm là 53784
1.b)3x23y chia hết cho 5 => y chia hết cho 5
=>y= 0 hoặc 5
TH1.1: nếu y=0,x là chẵn
=>3x230 chia hết cho 11=>(3+2+0)-(x+3) hoặc (x+3)-(3+2+0) chia hết cho 11 (vì tổng các chữ số hàng chẵn - tổng các chữ số hàng lẻ chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11 hoặc ngược lại)
=>5-(x+3) hoặc (x+3)-5 chia hết cho 11
ta xét điều kiện (x+3)-5 chia hết cho 11 vì 5-(x+3)>11
nếu (x+3)-5=0 thì x=2(chọn)
nếu (x+3)-5=11 thì x=13(loại)
nếu (x+3)-5>11 mà chia hết cho 11 thì x >2 (> số có 1 chữ số)
vậy số cần tìm là 32230
K CHO MÌNH NHÉ !!!!!!
Bài 19:
Câu a: (6 - 5n) ⋮ n (n ∈ N*)
(6 - 5n) ⋮ n
6 ⋮ n
n ∈ Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Vậy n ∈ {1; 2; 3; 6}
Câu b: (n+ 4) ⋮ (n+ 1) (n ∈ N)
[(n+ 1) + 3] ⋮ (n+ 1)
3 ⋮ (n+ 1)
(n + 1) ∈ Ư(3) = {1; 3}
n ∈ {0; 2}
Vậy n ∈ {0; 2}
Câu c:
(3n - 5) ⋮ (n + 1)
[3(n - 1) - 2] ⋮ (n + 1)
2 ⋮ (n + 1)
(n + 1) ∈ Ư(2) = {1; 2}
n ∈ {0; 1; }
Vậy n ∈ {0; 1}
Bài 1:
( n + 2)⋮ (n + 1)
[(n + 1) + 1] ⋮ (n + 1)
1 ⋮ (n + 1)
(n + 1) ∈ Ư(1) = {- 1; 1}
n ∈ {-2; 0}
Vì n là số tự nhiên nên n = 0
Bài 1:
Vì số đó chia 30 dư 7, chia 40 dư 17 nên số đó thêm vào 23 thì chia hết cho cả 30 và 40
Gọi số đó là \(x\)
Theo bài ra ta có: (\(x+23\)) ∈ B(30; 40)
30 = 2.3.5; 40 = 2^3.5
BCNN(30; 40) = 2^3.3.5 = 120
(\(x+23\)) ∈ B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; 600; 720;840; 960; 1080;...}
\(x\) ∈ {-23; 97; 217; 457; 577; 697; 817; 937;1057;..}
Vì \(x\) là số lớn nhất có 3 chữ số nên \(x\) = 937
Bài 2:
(\(4^{n}\) - 1) ⋮ 5
4\(^{n}\) = \(\overline{..1}\) hoặc 4\(^{n}\) = \(\overline{..6}\)
Nếu 4\(^{n}\) = \(\overline{..1}\) ⇒ n = 0
4\(^{n}\) = \(\overline{..6}\) ⇒ n =2k
Mà n < 20 nên n = 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18
Tổng các số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là:
0+ 2 + 4 + +...+ 16+ 18
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
2 - 0 = 2
Số số hạng của dãy số trên là:
(18 - 0) : 2 + 1 = 10(số)
Tổng dãy số trên là:
(8 + 0) x 10 : 2 = 40
Kết luận tổng các giá trị của n thỏa mãn đề bài là:
40
a) Ta có: n + 6 \(⋮\)n
Do n \(⋮\)n => 6 \(⋮\)n
=> n \(\in\)Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
b)Ta có: (n + 9) \(⋮\)(n + 1)
<=> [(n + 1) + 8] \(⋮\)(n + 1)
Do (n + 1) \(⋮\)(n + 1) => 8 \(⋮\)(n + 1)
=> (n + 1) \(\in\)Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
=> n \(\in\){0; 1; 3; 7}
c) Ta có: n - 5 \(⋮\)n + 1
<=> (n + 1) - 6 \(⋮\)n + 1
Do (n + 1) \(⋮\)n + 1 => 6 \(⋮\)n + 1
=> n + 1 \(\in\)Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
=> n \(\in\){0; 1; 2; 5}
d) Ta có: 2n + 7 \(⋮\)n - 2
=> 2(n- 2) + 11 \(⋮\)n - 2
Do 2(n - 2) \(⋮\)n - 2 => 11 \(⋮\)n - 2
=> n - 2 \(\in\)Ư(11) = {1; 11}
=> n \(\in\){3; 13}