Giúp mình câu a, b bài 3 thôi ạ.

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 2:
Ta có: \(3n^3+10n^2-5⋮3n+1\)
\(\Leftrightarrow3n^3+n^2+9n^2+3n-3n-1-4⋮3n+1\)
\(\Leftrightarrow3n+1\in\left\{1;-1;2;-2;4;-4\right\}\)
\(\Leftrightarrow3n\in\left\{0;-3;3\right\}\)
hay \(n\in\left\{0;-1;1\right\}\)
1 B
2 C
3 A
4 A
5 D
6 D
7 A
8 A
9 C
10 C
11 B
12 C
13 B
14 B
15 C
16 C
17 C
18 B
19 B
20 D
21 A
22 A
23 A
24 B
25 B
26 C
27 A
28 D
29 B
30 A
31 A
32 B
33 C
34 D
35 B
b) Bạn đã chứng minh được tứ giác EKFC là hình bình hành ở câu a, mà EF cắt CK tại I \(\Rightarrow\)I là trung điểm EF (tính chất hình bình hành)
\(\Rightarrow AI\)là trung tuyến của \(\Delta AEF\)
Mà \(\Delta AEF\)vuông tại A \(\Rightarrow AI=\frac{1}{2}EF\)(tính chất tam giác vuông)
Lại có \(EI=\frac{1}{2}EF\)do I là trung điểm của đoạn EF \(\Rightarrow AI=EI\left(=\frac{1}{2}EF\right)\)
Mặt khác \(BE\perp AF\), \(MI\perp AF\left(gt\right)\)\(\Rightarrow BE//MI\)(quan hệ từ vuông góc đến song song)
Mà tứ giác BEFD là hình bình hành \(\Rightarrow BD//EF\)(tính chất hình bình hành)
\(\Rightarrow BM//EI\)(vì \(M\in BD;I\in EF\))
Xét tứ giác BEIM có \(BE//MI\left(cmt\right);BM//EI\left(cmt\right)\)\(\Rightarrow\)Tứ giác BEIM là hình bình hành (định nghĩa)
\(\Rightarrow BM=EI\)(tính chất hình bình hành)
Mà \(AI=EI\left(cmt\right)\)\(\Rightarrow AI=BM\left(=EI\right)\left(đpcm\right)\)
c) Do tứ giác BEFD là hình bình hành \(\Rightarrow\hept{\begin{cases}BE//DF\\BE=DF\end{cases}}\)(tính chất hình bình hành)
Mà \(\hept{\begin{cases}BE\perp CF\\BE=CF\end{cases}}\left(gt\right)\Rightarrow\hept{\begin{cases}DF\perp CFtạiF\\DF=CF\end{cases}}\)\(\Rightarrow\)F nằm trên đường trung trực của đoạn CD và \(\Delta CDF\)vuông cân tại F
\(\Rightarrow\widehat{DCF}=45^0\)
\(\Delta ABC\)vuông cân tại A (gt) \(\Rightarrow\widehat{ACB}=45^0\)
\(\Rightarrow\widehat{BCD}=180^0-\widehat{ACB}-\widehat{DCF}=180^0-45^0-45^0=90^0\)
\(\Rightarrow\Delta BCD\)vuông tại C.
Xét hình thang BEFD (BE//DF) ta có I là trung điểm EF (cmt) và IM//BE (cmt) \(\Rightarrow\)M là trung điểm của đoạn BD
\(\Rightarrow\)CM là trung tuyến của \(\Delta BCD\)
Mặt khác \(\Delta BCD\)vuông tại C \(\Rightarrow CM=\frac{1}{2}BD\)(tính chát tam giác vuông)
Mà \(DM=\frac{1}{2}BD\)do M là trung điểm BD \(\Rightarrow DM=CM\left(=\frac{1}{2}BD\right)\)
\(\Rightarrow\)M nằm trên đường trung trực của đoạn CD.
Mà F cũng nằm trên đường trung trực của đoạn CD (cmt)
\(\Rightarrow\)MF là đường trung trực của đoạn CD \(\Rightarrow\)C đối xứng với D qua MF (đpcm)
b) Để P nguyên thì \(\sqrt{x}+5⋮3\sqrt{x}-1\)
\(\Leftrightarrow3\sqrt{x}+15⋮3\sqrt{x}-1\)
\(\Leftrightarrow16⋮3\sqrt{x}-1\)
\(\Leftrightarrow3\sqrt{x}-1\in\left\{-1;1;2;4;8;16\right\}\)
\(\Leftrightarrow3\sqrt{x}\in\left\{0;2;3;5;9;17\right\}\)
\(\Leftrightarrow3\sqrt{x}\in\left\{0;3;9\right\}\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{x}\in\left\{0;1;3\right\}\)
hay \(x\in\left\{0;1;9\right\}\)
a: \(\Delta=\left(-m\right)^2-4\left(m-1\right)=m^2-4m+4=\left(m-2\right)^2\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>\(\left(m-2\right)^2>0\)
=>m-2<>0
=>m<>2
Theo Vi-et, ta có: \(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=m;x_1x_2=\frac{c}{a}=m-1\)
\(x_1-x_2=5\)
=>\(\left(x_1-x_2\right)^2=5^2=25\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2=25\)
=>\(m^2-4\left(m-1\right)=25\)
=>\(m^2-4m+4=25\)
=>\(m^2-4m-21=0\)
=>(m-7)(m+3)=0
=>m=7(nhận) hoặc m=-3(nhận)
b: \(\frac{1}{x_1-2}+\frac{1}{x_2-2}=\frac12\)
=>\(\frac{x_2-2+x_1-2}{\left(x_1-2\right)\left(x_2-2\right)}=\frac12\)
=>\(\frac{x_1+x_2-4}{x_1x_2-2\left(x_1+x_2\right)+4}=\frac12\)
=>\(\frac{m-4}{m-1-2m+4}=\frac12\)
=>\(\frac{m-4}{-m+3}=\frac12\)
=>2(m-4)=-m+3
=>2m-8=-m+3
=>3m=11
=>\(m=\frac{11}{3}\) (nhận)
c: \(\left|x_1\right|=2\left|x_2\right|\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x_1=2x_2\\ x_1=-2x_2\end{array}\right.\)
TH1: \(x_1=2x_2\)
mà \(x_1+x_2=m\)
nên \(x_1=\frac{2m}{3};x_2=\frac{m}{3}\)
\(x_1\cdot x_2=m-1\)
=>\(\frac{2m}{3}\cdot\frac{m}{3}=m-1\)
=>\(2m^2=9\left(m-1\right)=9m-9\)
=>\(2m^2-9m+9=0\)
=>\(2m^2-3m-6m+9=0\)
=>m(2m-3)-3(2m-3)=0
=>(2m-3)(m-3)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}m=\frac32\left(nhận\right)\\ m=3\left(nhận\right)\end{array}\right.\)
TH2: \(x_1=-2x_2\)
\(x_1+x_2=m\)
=>\(-2x_2+x_2=m\)
=>\(-x_2=m\)
=>\(x_2=-m\)
=>\(x_1=-2\cdot\left(-m\right)=2m\)
\(x_1x_2=m-1\)
=>\(-2m^2=m-1\)
=>\(2m^2+m-1=0\)
=>\(2m^2+2m-m-1=0\)
=>(m+1)(2m-1)=0
=>m=-1(nhận) hoặc m=1/2(nhận)
d: \(P=x_1^2+x_2^2\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2\)
\(=m^2-2\left(m-1\right)=m^2-2m+2=m^2-2m+1+1=\left(m-1\right)^2+1\ge1\forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m-1=0
=>m=1
\(\lim\dfrac{\sqrt{3n^2+1}+n}{\sqrt{2n^2-3}+n+1}=\lim\dfrac{n\sqrt{3+\dfrac{1}{n^2}}+n}{n\sqrt{2-\dfrac{3}{n^2}}+n+1}\)
\(=\lim\dfrac{n\left(\sqrt{3+\dfrac{1}{n^2}}+1\right)}{n\left(\sqrt{2-\dfrac{3}{n^2}}+1+\dfrac{1}{n}\right)}=\lim\dfrac{\sqrt{3+\dfrac{1}{n^2}}+1}{\sqrt{2-\dfrac{3}{n^2}}+1+\dfrac{1}{n}}=\dfrac{\sqrt{3}+1}{\sqrt{2}+1}\)
a: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
y=3x-2 | -8 | -5 | -2 | 1 | 4 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=3x-2\)
=>\(x^2-3x+2=0\)
=>(x-2)(x-1)=0
=>x=2 hoặc x=1
Khi x=1 thì \(y=3\cdot1-2=3-2=1\)
Khi x=2 thì \(y=x^2=2^2=4\)
=>(P) cắt (d) tại A(1;1); B(2;4)
b: BC=2*5=10cm
FC=3/5AF
=>AF/FC=5/3
=>AF/AC=5/8
EF//BC
=>EF/BC=AF/AC
=>EF/10=5/8
=>EF=50/8=25/4cm
Bài 3:
a: Ta có: \(P=\left(\dfrac{2}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{\sqrt{x}+1}\right):\dfrac{x}{x\sqrt{x}-\sqrt{x}}\)
\(=\dfrac{2\sqrt{x}+2-\sqrt{x}-2}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}+1\right)}\cdot\dfrac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-1\right)\left(\sqrt{x}+1\right)}{x}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+2}\)
3.
b, ĐK: \(x>0;x\ne1\)
\(P< 1\Leftrightarrow\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+2}< 1\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{x}-1< \sqrt{x}+2\)
\(\Leftrightarrow3>0\)
\(\Rightarrow P< 1\forall x>0;x\ne1\)