cho đồ thị hàm số y=x+1(d1);y=-x+3(d2) và y=mx+m-1(d3)
vẽ d1 và d2 trên cùng mặt phẳng toạ độ
vẽ toạ độ giao điểm của 2 đuờng thẳng (d1) và (d2)
tìm m để (d1) cắt d3 tại trục tung
tìm giá trị của m để ba đường thẳng trên đồng quy
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b: Thay x=4 vào (d1), ta được:
\(y=\dfrac{1}{2}\cdot4=2\)
Vì (d3)//(d2) nên a=-1
Vậy: (d3): y=-x+b
Thay x=2 và y=4 vào (d3), ta được:
b-2=4
hay b=6
a: Để hàm số y=(m-1)x+3 đồng biến trên R thì m-1>0
=>m>1
Để hàm số y=(m-1)x+3 nghịch biến trên R thì m-1<0
=>m<1
b: Thay m=3 vào (d), ta được:
\(y=\left(3-1\right)x+3=2x+3\)
Vẽ đồ thị:

c: Để (d1)//(d2) thì \(\left\{{}\begin{matrix}m-1=2\\3\ne-1\left(đúng\right)\end{matrix}\right.\)
=>m-1=2
=>m=3
d: Thay x=-2 và y=0 vào (d1), ta được:
\(-2\left(m-1\right)+3=0\)
=>-2(m-1)=-3
=>\(m-1=\dfrac{3}{2}\)
=>\(m=\dfrac{3}{2}+1=\dfrac{5}{2}\)
a) Tập xác định của hàm số R
Bảng giá trị
| x | 0 | 1 |
| y = -2x + 3 | 3 | 1 |
| x | 0 | 1 |
| y = x – 1 | - 1 | 0 |

\(b,\left(d_3\right)//\left(d_2\right)\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=1\\b\ne-1\end{matrix}\right.\left(1\right)\\ M\left(1;3\right)\in\left(d_3\right)\Leftrightarrow a+b=3\left(2\right)\\ \left(1\right)\left(2\right)\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=1\\b=2\end{matrix}\right.\)
Vậy \(\left(d_3\right):y=x+2\)
(d1): Cho x = 0 A(0,0) B(1,2) 1 2 C -1 D => y= 0 - A(0,0)
x = 1 => y = 2 - B(1,2)
(d2): Cho x= 0 => y= -1 -C(0,-1)
x = 1 => y = 0 - D(1,0)
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=-x | 0 | -1 |
y=2x-3 | -3 | -1 |
Vẽ đồ thị:
Phương trình hoành độ giao điểm là:
2x-3=-x
=>3x=3
=>x=1
Khi x=1 thì y=-x=-1
Vậy: Tọa độ giao điểm là A(1;-1)
b: Thay x=1 và y=-1 vào (D3), ta được:
1(2k-1)+3-k=-1
=>2k-1+3-k=-1
=>k+2=-1
=>k=-3
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=1/2x+2 | 2 | 5/2 |
y=-2x+2 | 2 | 0 |
Vẽ đồ thị:
b: Thay x=-5 vào (d1), ta được:
\(y=-5\cdot\frac12+2=-\frac52+2=-\frac12\)
=>M(-5;-1/2) thuộc (d1)
Thay x=-5 vào (d2), ta được:
\(y=-2\cdot\left(-5\right)+2=10+2=12\)
=>M(-5;-1/2) không thuộc (d2)
c: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac12x+2=-2x+2\)
=>\(\frac52x=0\)
=>x=0
Khi x=0 thì y=-2x+2=-2*0+2=2
=>S(0;2)
d: Tọa độ A là:
\(\begin{cases}y=0\\ \frac12x+2=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ \frac12x=-2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x=-4\end{cases}\)
=>A(-4;0)
Tọa độ B là:
\(\begin{cases}y=0\\ -2x+2=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ -2x=-2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x=1\end{cases}\)
=>B(1;0)
S(0;2); A(-4;0); B(1;0)
\(SA=\sqrt{\left(-4-0\right)^2+\left(0-2\right)^2}=2\sqrt5\)
\(SB=\sqrt{\left(1-0\right)^2+\left(0-2\right)^2}=\sqrt5\)
\(AB=\sqrt{\left(1+4\right)^2+\left(0-0\right)^2}=5\)
Chu vi tam giác SAB là:
SA+SB+AB
\(=2\sqrt5+\sqrt5+5=3\sqrt5+5\)
Vì \(SA^2+SB^2=AB^2\)
nên ΔSAB vuông tại S
=>\(S_{SAB}=\frac12\cdot SA\cdot SB=\frac12\cdot2\sqrt5\cdot\sqrt5=5\)
e: y=-2x+2
=>2x+y-2=0
Khoảng cách từ O đến (d2) là:
\(OH=d\left(O;\left(d2\right)\right)=\frac{\left|2\cdot0+1\cdot0-2\right|}{\sqrt{2^2+1^2}}=\frac{2}{\sqrt5}\)
b, PT hoành độ giao điểm là \(2x-1=-x+5\Leftrightarrow3x=6\Leftrightarrow x=2\Leftrightarrow y=3\)
\(\Leftrightarrow A\left(2;3\right)\)
Vậy A(2;3) là tọa độ giao điểm 2 đths
b: Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+1=-x+3\\y=x+1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=1\\y=2\end{matrix}\right.\)
c: Để (d1) và (d3) cắt nhau tại một điểm trên trục tung thì \(\left\{{}\begin{matrix}m-1=1\\m< >1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m=2\)
d: Thay x=1 và y=2 vào (d3), ta được:
\(m+m-1=2\)
=>2m-1=2
hay m=3/2