Giải p/t:
1/(x^2+2x-3)+18/(x^2+2x+2)=18/(x^2+2x+1)
Hu hu !giúp với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: TH1: x<3
=>3-x-2(5-x)=8
=>3-x-10+2x=8
=>x-7=8
=>x=15(loại)
TH2: 3<=x<5
=>x-3-2(5-x)=8
=>x-3-10+2x=8
=>3x=21
=>x=7(loại)
TH3: x>=5
=>x-3-2x+10=8
=>-x=1
=>x=-1(loại)
b: =>|2x-3|+3|x-4|=8x
TH1: x<3/2
=>3-2x+12-3x=8x
=>8x=-5x+15
=>13x=15
=>x=15/13(nhận)
TH2: 3/2<=x<4
=>2x-3+12-3x=8x
=>8x=-x+9
=>x=1(loại)
TH3: x>=4
=>2x-3+3x-12=8x
=>8x=5x-15
=>3x=-15
=>x=-5(loại)
<=> (x2 - 2x)2 + x2 - 2x + 1 - 13 = 0
<=> (x2 - 2x)2 + x2 - 2x - 12 = 0
Đặt t = x2 - 2x
Khi đó ta có pt: t2 + t - 12 = 0
<=> t2 + 4t - 3t - 12 = 0
<=> (t - 3)(t + 4) = 0 <=> \(\orbr{\begin{cases}t=3\\t=-4\end{cases}}\)
*Với t = 3 ta có: x2 - 2x = 3
<=> x2 - 2x - 3 = 0
<=> (x - 3)(x + 1) = 0 <=> \(\orbr{\begin{cases}x=3\\x=-1\end{cases}}\)
*Với t = -4 ta có: x2 - 2x = -4
<=> x2 - 2x + 4 = 0
<=> (x - 1)2 + 3 = 0 (Vô nghiệm)
Vậy S = {3;-1}
(x2-2x)2 + (x-1)2 - 13 = 0
<=> x^4 - 4x^3 + 4x^2 + x^2 - 2x + 1 - 13 = 0
<=> x^3 - 4x^3 + 5x^2 - 2x - 12 = 0
<=> x^4 + x^3 - 5x^3 - 5x^2 + 10x^2 + 10x - 12x - 12 = 0
<=> x^3(x + 1) - 5x^2(x + 1) + 10x(x + 1) - 12(x + 1) = 0
<=> (x^3 - 5x^2 + 10x - 12)(x + 1) = 0
<=> (x^3 - 3x^2 - 2x^2 + 6x + 4x - 12)(x + 1) = 0
<=> [x^2(x - 3) - 2x(x - 3) + 4(x - 3)](x + 1) = 0
<=> (x^2 - 2x + 4)(x - 3)(x + 1) = 0
có x^2 - 2x + 4 = (x - 1)^2 + 3 lớn hơn 0
<=> x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
<=> x = 3 hoặc x = -1
điều kiện cho \(A\) là \(\left(x\ne\dfrac{-1}{2}\right)\)cho \(B\) là \(x\ne1\)
ta có : \(A=\dfrac{1}{\sqrt{4x^2+4x+1}}=\dfrac{1}{\sqrt{\left(2x+1\right)^2}}=\dfrac{1}{\left|2x+1\right|}\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}A=\dfrac{1}{2x+1}\left(x\ge\dfrac{-1}{2}\right)\\A=\dfrac{1}{-\left(2x+1\right)}\left(x< \dfrac{-1}{2}\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow A\) nguyên \(\Leftrightarrow1⋮2x+1\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}2x+1=1\\2x+1=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=-1\end{matrix}\right.\) vậy \(x=0;x=-1\) thì \(A\) nguyên (1)
ta có : \(B=\dfrac{2x-2}{\sqrt{x^2-2x+1}}=\dfrac{2x-2}{\sqrt{\left(x-1\right)^2}}=\dfrac{2x-2}{\left|x-1\right|}\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}B=\dfrac{2x-2}{x-1}\left(x\ge1\right)\\B=\dfrac{2x-2}{-\left(x-1\right)}\left(x< 1\right)\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}B=2\left(x\ge1\right)\\B=-2\left(x< 1\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow B\) nguyên với mọi giá trị của \(x\ne1\)
vậy \(x\in R\backslash\left\{1\right\}\) thì \(B\) nguyên (2)
từ (1) và (2) ta có \(x=0;x=-1\) thì cả \(A\) và \(B\) đều nguyên
Hệ phương trình đã cho là:
Để các căn thức có nghĩa, ta cần:
Vậy, ĐKXĐ là: $-1 \le x \le 1$.
Chuyển các số hạng chứa $\sqrt{1-x}$ về một vế và các số hạng còn lại về vế kia:
Nếu đặt $z = \sqrt{1-x}$, ta có $z \ge 0$ và $z^2 = 1-x$, hay $x = 1 - z^2$.
Thay $x$ vào biểu thức $1 - 2x$:
Thay lại vào phương trình (1) đã biến đổi:
Xét hàm số $f(t) = 2t^3 + t$. Ta có $f'(t) = 6t^2 + 1 > 0$ với mọi $t \in \mathbb{R}$.
$\implies f(t)$ là hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.
Do đó, từ $f(y) = f(-z)$, suy ra $y = -z$.
Thay $z = \sqrt{1-x}$ trở lại, ta được mối liên hệ:
Thay $(*)$ vào phương trình $(2)$:
Sử dụng công thức $\sqrt{1-x}\sqrt{1+x} = \sqrt{(1-x)(1+x)} = \sqrt{1-x^2}$ (do $-1 \le x \le 1$):
Lưu ý rằng $\sqrt{1-x} \ge 0$, và $y = -\sqrt{1-x} \le 0$, tức là $y$ không dương.
Xét vế trái của $(2)$: $2x^2 + 2xy\sqrt{1+x}$.
Từ $(*)$, ta có $y^2 = 1 - x$, hay $x = 1 - y^2$.
Thay $x = 1 - y^2$ vào $(2)$:
Đây là một phương trình rất phức tạp. Ta nên biến đổi phương trình $(2)$ một cách khác.
Quay lại phương trình:
Ta nhận thấy vế trái có dạng bình phương thiếu. Nhân 2 vế với 2:
Đây không phải là một hướng đi đơn giản. Ta nên thử phương pháp lượng giác do kết quả có dạng lượng giác.
Đặt $x = \cos t$, với $t \in [0, \pi]$ (vì $-1 \le x \le 1$).
Từ $(*)$, ta có $y = -\sqrt{1-x}$.
Vì $t \in [0, \pi] \implies \frac{t}{2} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right] \implies \sin \left(\frac{t}{2}\right) \ge 0$.
Nên $y = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$.
Thay $x = \cos t$ và $y = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$ vào phương trình $(2)$:
Sử dụng công thức: $\sqrt{1 + \cos t} = \sqrt{2\cos^2 \left(\frac{t}{2}\right)} = \sqrt{2}\cos \left(\frac{t}{2}\right)$ (vì $\frac{t}{2} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right]$).
$$\begin{aligned} 2\cos^2 t + 2\cos t \left(-\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)\right) \left(\sqrt{2}\cos \left(\frac{t}{2}\right)\right) &= 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right) \\ 2\cos^2 t - 4\cos t \left(\sin \left(\frac{t}{2}\right)\cos \left(\frac{t}{2}\right)\right) &= 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)\end{aligned}$$Sử dụng công thức $\sin t = 2\sin \left(\frac{t}{2}\right)\cos \left(\frac{t}{2}\right)$:
Sử dụng công thức $\cos(2t) = 2\cos^2 t - 1$, hay $2\cos^2 t = 1 + \cos(2t)$:
Sử dụng công thức $a\cos \alpha + b\sin \alpha = \sqrt{a^2 + b^2} \cos(\alpha - \phi)$:
Chia cả hai vế cho $\sqrt{2}$:
Sử dụng công thức $-\sin \alpha = \cos \left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right)$:
Phương trình có hai trường hợp:
Trường hợp 1:
Do $t \in [0, \pi]$, ta thay $k = 0$: $t = \frac{\pi}{6}$ (nhận)
Nếu $k = 1$: $t = \frac{\pi}{6} + \frac{4\pi}{3} = \frac{9\pi}{6} > \pi$ (loại).
Với $t = \frac{\pi}{6}$:
Giá trị này không khớp với đáp án $\left(\cos \frac{3\pi}{10}; \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}\right)$. Trường hợp này bị loại.
Trường hợp 2:
Do $t \in [0, \pi]$, ta thử các giá trị $k$:
Với $t = \frac{\pi}{2}$:
Kiểm tra nghiệm $(x; y) = (0; -1)$ vào hệ ban đầu:
Trường hợp này cũng bị loại.
Đáp án gợi ý là: $(x; y) = \left(\cos \frac{3\pi}{10}; \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}\right)$.
Nếu đây là nghiệm, ta phải có $y = -\sqrt{1-x}$.
$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{1 - \cos \frac{3\pi}{10}}$
$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{2\sin^2 \frac{3\pi}{20}}$
$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}$ (vì $\frac{3\pi}{20} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right] \implies \sin \frac{3\pi}{20} > 0$)
$\iff 2\sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = 0 \quad \text{(Vô lí vì } \sin...
Ta có : 6x(3x + 5) - 2x(9x - 2) = 17
<=> 18x2 + 30x - 19x2 + 4x = 17
<=> 34x2 = 17
=> x2 = 17 : 34
=> \(x^2=\frac{1}{2}\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{1}{2}\\x=-\frac{1}{2}\end{cases}}\)
\(a,6x\cdot\left(3x+5\right)-2x\cdot\left(9x-2\right)=17\)
\(\Leftrightarrow18x^2+30x-18x^2+4x=17\)
\(\Leftrightarrow34x=17\)
\(\Leftrightarrow x=\frac{1}{2}\)
\(b,2x\cdot\left(3x-1\right)-3x\cdot\left(2x+11\right)-70=0\)
\(\Leftrightarrow6x^2-2x-6x^2-33x-70=0\)
\(\Leftrightarrow-35x=70\)
\(\Leftrightarrow x=-2\)
Đầu bài ý c là j vậy ... mình k thấy zõ
Chúc bạn học giỏi
Kết bạn với mình nha
a,2x+3/2x-1=(2x-1+4)/(2x-1)=1+(4/2x-1).
Suy ra 2x-1 thuộc Ư(4)
2x-1=-1 suy ra x=0
2x-1=1 suy ra x=1
2x-1=-2 suy ra x=-1/2(loại)
2x-1=2 suy ra x=1,5(loại)
2x-1=-4 suy ra x=-1,5(loại)
2x-1=4 suy ra x=2,5
Vậy x={0;1} thì bt trên nguyên
b,4x-3/x-2=(4x-8+5)/(x-2)=4-(5/x-2)
còn phần sau thì bạn tự giải nốt nhé , cũng như phần trên thôi
a)dat A=2x+3/2x-1 de a la so nguyen thi 2x+3chia het cho 2x-1 suy ra (2x-1)-2 chia het cho 2x-1 suy ra 2 chia het cho 2x-1 suy ra 2x-1 thuoc vao tap hop...bn tu giai tiep nha! cau b) tuong tu nhu cau a) ket bn va cho mik nhe
a. 3x ( x + 1 ) - 6 ( x + 1 ) = 0
Có x+1 = x+1
=> 3x = 6
=> x = 2
Đặt x2 + 2x = a ta có
\(\frac{1}{a-3}\)+ \(\frac{18}{a+2}\)= \(\frac{18}{a+1}\)
<=> a2 - 15a + 56 = 0
<=> a = (7;8)
Thế vô tìm được nghiệm
\(\dfrac{1}{x^2+2x-3}+\dfrac{18}{x^2+2x+2}=\dfrac{18}{x^2+2x+1}\left(1\right)\)
ĐK: \(x\ne\pm1,x\ne-3\)
Đặt \(y=x^2+2x+1\) (với y > 0,y khác 4) ta được:
\(\left(1\right)\Leftrightarrow\dfrac{1}{y-4}+\dfrac{18}{y+1}=\dfrac{18}{y}\Leftrightarrow\dfrac{y\left(y+1\right)}{y\left(y+1\right)\left(y-4\right)}+\dfrac{18y\left(y-4\right)}{y\left(y+1\right)\left(y-4\right)}=\dfrac{18\left(y+1\right)\left(y-4\right)}{y\left(y+1\right)\left(y-4\right)}\Rightarrow y\left(y+1\right)+18y\left(y-4\right)=18\left(y+1\right)\left(y-4\right)\Leftrightarrow y^2+y+18y^2-72y=18y^2-54y-72\Leftrightarrow y^2-17y+72=0\Leftrightarrow\left(y-8\right)\left(y-9\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}y=8\left(TM\right)\\y=9\left(TM\right)\end{matrix}\right.\)
Với \(y=8\) ta có :
\(x^2+2x+1=8\Leftrightarrow\left(x+1\right)^2=8\Leftrightarrow x+1=\pm\sqrt{8}\Leftrightarrow x=\pm\sqrt{8}-1\)
Với y=9 ta có:
\(x^2+2x+1=9\Leftrightarrow\left(x+1\right)^2=9\Leftrightarrow x+1=\pm\sqrt{9}\Leftrightarrow x=\pm\sqrt{9}-1\)