Giúp vs mọi người ơi !!! Bài bài cũng đc ah.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 7:
a) Ta có: x:2=y:5
nên \(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{5}\)
mà x+y=21
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{5}=\dfrac{x+y}{2+5}=\dfrac{21}{7}=3\)
Do đó:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{x}{2}=3\\\dfrac{y}{5}=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=6\\y=15\end{matrix}\right.\)
c) Ta có: x:2=y:7
nên \(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{7}\)
mà x+y=18
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{7}=\dfrac{x+y}{2+7}=\dfrac{18}{9}=2\)
Do đó:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{x}{2}=2\\\dfrac{y}{7}=2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=4\\y=14\end{matrix}\right.\)
Bài 8:
a) Ta có: \(\dfrac{a}{3}=\dfrac{b}{8}=\dfrac{c}{5}\)
nên \(\dfrac{2a}{6}=\dfrac{3b}{24}=\dfrac{c}{5}\)
mà 2a+3b-c=50
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{2a}{6}=\dfrac{3b}{24}=\dfrac{c}{5}=\dfrac{2a+3b-c}{6+24-5}=\dfrac{50}{25}=2\)
Do đó:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{a}{3}=2\\\dfrac{b}{8}=2\\\dfrac{c}{5}=2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=6\\b=16\\c=10\end{matrix}\right.\)
Bài 8:
b) Ta có: \(\dfrac{x}{10}=\dfrac{y}{5}\)
nên \(\dfrac{x}{20}=\dfrac{y}{10}\)(1)
Ta có: \(\dfrac{y}{2}=\dfrac{z}{3}\)
nên \(\dfrac{y}{10}=\dfrac{z}{15}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\dfrac{x}{20}=\dfrac{y}{10}=\dfrac{z}{15}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{2x}{40}=\dfrac{3y}{30}=\dfrac{4z}{60}\)
mà 2x-3y+4z=330
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{2x}{40}=\dfrac{3y}{30}=\dfrac{4z}{60}=\dfrac{2x-3y+4z}{40-30+60}=\dfrac{330}{70}=\dfrac{33}{7}\)
Do đó:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{x}{20}=\dfrac{33}{7}\\\dfrac{y}{10}=\dfrac{33}{7}\\\dfrac{z}{15}=\dfrac{33}{7}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{660}{7}\\y=\dfrac{330}{7}\\z=\dfrac{495}{7}\end{matrix}\right.\)
c) Ta có: 3x=2y
nên \(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{3}\)
hay \(\dfrac{x}{10}=\dfrac{y}{15}\)(1)
Ta có: 7x=5z
nên \(\dfrac{x}{5}=\dfrac{z}{7}\)
hay \(\dfrac{x}{10}=\dfrac{z}{14}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\dfrac{x}{10}=\dfrac{y}{15}=\dfrac{z}{14}\)
mà x-y+z=32
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{10}=\dfrac{y}{15}=\dfrac{z}{14}=\dfrac{x-y+z}{10-15+14}=\dfrac{32}{9}\)
Do đó:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{x}{10}=\dfrac{32}{9}\\\dfrac{y}{15}=\dfrac{32}{9}\\\dfrac{z}{14}=\dfrac{32}{9}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{320}{9}\\y=\dfrac{480}{9}=\dfrac{160}{3}\\z=\dfrac{448}{9}\end{matrix}\right.\)
4.2:
a: x^2-x+1=x^2-x+1/4+3/4
=(x-1/2)^2+3/4>=3/4>0 với mọi x
=>x^2-x+1 ko có nghiệm
b: 3x-x^2-4
=-(x^2-3x+4)
=-(x^2-3x+9/4+7/4)
=-(x-3/2)^2-7/4<=-7/4<0 với mọi x
=>3x-x^2-4 ko có nghiệm
5:
a: x^2+y^2=25
x^2-y^2=7
=>x^2=(25+7)/2=16 và y^2=16-7=9
x^4+y^4=(x^2)^2+(y^2)^2
=16^2+9^2
=256+81
=337
b: x^2+y^2=(x+y)^2-2xy
=1^2-2*(-6)
=1+12=13
x^3+y^3=(x+y)^3-3xy(x+y)
=1^3-3*1*(-6)
=1+18=19
Bài 5:
A 1 2 3 4 B 1 C 1 D 1
Ta có : \(\widehat{A_1}+\widehat{A_3}=180^o\) (kề bù)
\(100^o+\widehat{A_3}=180^o\)
\(\widehat{A_3}=80^o\)
Ta có: \(\widehat{A_3}=\widehat{B_1}=80^o\)
\(\widehat{A_3}\) và \(\widehat{B_1}\) ở vị trí đồng vị
\(\Rightarrow AC//BD\)
\(\Rightarrow\widehat{C}_1=\widehat{D_1}=135^o\) (đồng vị)
\(x=135^o\)
b)
G H B K 1 1 1 1
Ta có: \(\widehat{G_1}+\widehat{B_1}=180^o\left(120^o+60^o=180^o\right)\)
\(\widehat{G_1}\) và \(\widehat{B_1}\) ở vị trí trong cùng phía
\(\Rightarrow QH//BK\)
\(\Rightarrow\widehat{H_1}=\widehat{K_1}=90^o\)(so le)
\(x=90^o\)
11 c)
\(a^2+2\ge2\sqrt{a^2+1}\Leftrightarrow a^2+1-2\sqrt{a^2+1}+1\ge0\Leftrightarrow\left(\sqrt{a^2+1}-1\right)^2\ge0\) (luôn đúng)
12 a) Có a+b+c=1\(\Rightarrow\) (1-a)(1-b)(1-c)= (b+c)(a+c)(a+b) (*)
áp dụng BĐT cô-si: \(\left(b+c\right)\left(a+c\right)\left(a+b\right)\ge2\sqrt{bc}2\sqrt{ac}2\sqrt{ab}=8\sqrt{\left(abc\right)2}=8abc\) ( luôn đúng với mọi a,b,c ko âm )
b) áp dụng BĐT cô-si: \(c\left(a+b\right)\le\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{4}=\dfrac{1}{4}\)
Tương tự: \(a\left(b+c\right)\le\dfrac{1}{4};b\left(c+a\right)\le\dfrac{1}{4}\)
\(\Rightarrow abc\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)\le\dfrac{1}{4}\dfrac{1}{4}\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{64}\)
Bài 1: Kẻ OH⊥DC tại H và OK⊥EF tại K
CI+ID=CD
=>CD=2+14=16(cm)
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điêm của CD
=>\(HC=HD=\frac{CD}{2}=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
HI+IC=HC
=>HI=8-2=6(cm)
Xét (O) có
EF,CD là các dây
OK,OH lần lượt là khoảng cách từ O xuống EF và từ O xuống CD
mà EF=CD
nên OK=OH
Xét tứ giác OHIK có
\(\hat{OHI}=\hat{OKI}=\hat{HIK}=90^0\)
nên OHIK là hình chữ nhật
Hình chữ nhật OHIK có OH=OK
nên OHIK là hình vuông
=>OH=HI=IK=OK
=>OH=OK=6(cm)
=>d(O;CD)=d(O;EF)=6cm
Bài 3:
Kẻ OH⊥AB tại H và OK⊥CD tại K
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm cua AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=\frac{40}{2}=20\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOCD cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của CD
=>\(KC=KD=\frac{CD}{2}=\frac{48}{2}=24\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=25^2-20^2=625-400=225=15^2\)
=>OH=15(cm)
ΔOKC vuông tại K
=>\(OK^2+KC^2=OC^2\)
=>\(OK^2=25^2-24^2=1\cdot49=49\)
=>OK=7(cm)
OH⊥AB
AB//CD
Do đó: OH⊥CD
OH⊥CD
OK⊥CD
mà OH,OK có điểm chung là O
nên H,O,K thẳng hàng
Vì AB//CD
và HK⊥AB tại H và HK⊥CD tại K
nên d(AB;CD)=HK=HO+OK=7+15=22(cm)
Bài 4:
a: Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;BA)=6cm
b: AH+HK=AK
=>HK=14-8=6(cm)
Kẻ OI⊥PQ tại I
Xét tứ giác OHKI có \(\hat{OHK}=\hat{OIK}=\hat{HKI}=90^0\)
nên OHKI là hình chữ nhật
Hình chữ nhật OHKI có OH=HK
nên OHKI là hình vuông
=>OH=OI
=>d(O;AB)=d(O;PQ)
=>AB=PQ
1 correct
2 incorrect
3 incorrect
4 correct
5 incorrect
6 correct
7 correct
8 incorrect
9 incorrect
10 correct













Bài 4 :
\(M=\left(2x-3y\right)^2-\left(3y-2\right)\left(3y+2\right)-\left(1-2x\right)^2+4x\left(3y-1\right)\)
\(=\left(2x-3y-1+2x\right)\left(2x-3y+1-2x\right)-9y^2+4+12xy-4x\)
\(=\left(4x-3y-1\right)\left(1-3y\right)-9y^2+4+12xy-4x\)
\(=4x-12xy-3y+9y^2-1+3y-9y^2+4+12xy-4x=3\)
Vậy biểu thức ko phụ thuộc giá trị biến x
Bài 2 :
a, \(\left(a-3b\right)^2=a^2-6ab+9b^2\)
b, \(x^2-16y^4=\left(x-4y^2\right)\left(x+4y^2\right)\)
c, \(25a^2-\frac{1}{4}b^2=\left(5a-\frac{1}{2}b\right)\left(5a+\frac{1}{2}b\right)\)
Bài 3 :
a, \(9x^2-6x+1=\left(3x-1\right)^2\)
b, \(\left(2x+3y\right)^2+2\left(2x+3y\right)+1=\left(2x+3y+1\right)^2\)
c, \(4\left(2x-y\right)^2-8x+4y+1=\left(4x-2y\right)^2-2\left(4x-2y\right)+1=\left(4x-2y-1\right)^2\)