Câu 1
a. Vẽ các điểm sau đây trên cùng một hệ tọa độ Oxy: A(-2;2) b(2;1) ; D(-3;-2)
b) Viết tọa dộ điểm đối xứng với B qua:
Trục tung
Trục hoành
c) Xác định tọa độ đỉnh C để cho ABCD là hình vuông
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b: Tọa độ điểm B' đối xứng với B qua trục tung Oy là:
\(\begin{cases}x_{B^{\prime}}=-x_{B}=-2\\ y_{B^{\prime}}=y_{B}=1\end{cases}\)
=>B'(-2;1)
Tọa độ điểm E đối xứng với B qua trục hoành Ox là:
\(\begin{cases}x_{E}=x_{B}=2\\ y_{E}=-y_{B}=-1\end{cases}\)
=>E(2;-1)
c: A(-2;2); B(2;1); D(-3;-2)
\(AB=\sqrt{\left(2+2\right)^2+\left(1-2\right)^2}=\sqrt{4^2+1^2}=\sqrt{17}\)
\(AD=\sqrt{\left(-3+2\right)^2+\left(-2-2\right)^2}=\sqrt{\left(-1\right)^2+\left(-4\right)^2}=\sqrt{17}\)
\(BD=\sqrt{\left(-3-2\right)^2+\left(-2-1\right)^2}=\sqrt{5^2+3^2}=\sqrt{34}\)
Vì \(AB^2+AD^2=BD^2\)
nên ΔABD vuông tại A
XétΔABD vuông tại A có AB=AD
nên ΔABD vuông cân tại A
A(-2;2); B(2;1); C(x;y); D(-3;-2)
\(\overrightarrow{AB}=\left(2+2;1-2\right)=\left(4;-1\right);\overrightarrow{DC}=\left(x+3;y+2\right)\)
ABCD là hình vuông khi ABCD là hình bình hành và AB=AD và AB⊥ AD
mà ta đã có AB=AD và AB⊥ AD
nên chỉ cần ABCD là hình bình hành
=>\(\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}\)
=>x+3=4 và y+2=-1
=>x=1 và y=-3
=>D(1;-3)
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 6 |
\(y=\frac12x-3\) | -3 | 0 |
y=-2x+3 | 3 | -9 |
\(y=-\frac76x+1\) | 1 | -6 |
Vẽ đồ thị:
Gọi A là giao điểm của (d1) và (d2)
Tọa độ A là:
\(\begin{cases}\frac12x-3=-2x+3\\ y=-2x+3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac52x=6\\ y=-2x+3\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=6:\frac52=6\cdot\frac25=2,4\\ y=-2\cdot2,4+3=-4,8+3=-1,8\end{cases}\)
Thay x=2,4 và y=-1,8 vào (d3), ta được:
\(-\frac76\cdot2,4+1=-1,8\)
=>-2,8+1=-1,8(đúng)
=>(d1),(d2),(d3) đồng quy tại A(2,4;-1,8)
b: Tọa độ B là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=\frac12\cdot0-3=0-3=-3\end{cases}\)
Tọa độ C là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=3-2\cdot0=3\end{cases}\)
=>A(2,4;-1,8); B(0;-3); C(0;3)
\(AB=\sqrt{\left(0-2,4\right)^2+\left(-3+1,8\right)^2}=\sqrt{\left(-2,4\right)^2+\left(-1,2\right)^2}=\sqrt{7,2}=\sqrt{\frac{36}{5}}=\frac{6\sqrt5}{5}\)
\(AC=\sqrt{\left(0-2,4\right)^2+\left(3+1,8\right)^2}=\sqrt{28,8}=\sqrt{\frac{144}{5}}=\frac{12\sqrt5}{5}\)
\(BC=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(3+3\right)^2}=6\)
Chu vi tam giác ABC là:
\(AB+AC+BC=\frac{6\sqrt5}{5}+\frac{12\sqrt5}{5}+6=\frac{18\sqrt5}{5}+6\)
Xét ΔABC có \(AB^2+AC^2=BC^2\)
nên ΔABC vuông tại A
=>\(S_{ABC}=\frac12\cdot AB\cdot AC=\frac12\cdot\frac{6\sqrt5}{5}\cdot\frac{12\sqrt5}{5}=\frac{6\sqrt5\cdot6\sqrt5}{25}=\frac{36\cdot5}{25}=\frac{36}{5}=7,2\)
*Vẽ đồ thị của hàm số y = x
Cho x = 0 thì y = 0
Cho x = 1 thì y = 1
Đồ thị hàm số y = x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm (1; 1)
*Vẽ đồ thị hàm số y = 2x
Cho x = 0 thì y = 0
Cho x = 1 thì y = 2
Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm (1;2)
*Vẽ đồ thị của hàm số y = -x + 3
Cho x = 0 thì y = 3. Ta có điểm (0; 3)
Cho y = 0 thì x = 3. Ta có điểm (3; 0)
Đồ thị hàm số y = -x + 3 là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 3) và (3; 0)
Khi a = 2 thì ta có hàm số: y = x + 2
Khi a = 1,5 thì ta có hàm số: y = 0,5x + 1,5
*Vẽ đồ thị của hàm số y = x + 2
Cho x = 0 thì y = 2. Ta có: A(0; 2)
Cho y = 0 thì x = -2. Ta có: B(-2; 0)
Đường thẳng AB là đồ thị hàm số y = x + 2
*Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 1,5
Cho x = 0 thì y = 1,5. Ta có: C(0; 1,5)
Cho y = 0 thì x = -3. Ta có: D(-3; 0)
Đường thẳng CD là đồ thị hàm số y = 0,5x + 1,5.
*Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:
Gọi I( x 1 ; y 1 ) là tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.
Ta có: I thuộc đường thẳng y = x + 2 nên y 1 = x 1 + 2
I thuộc đường thẳng y = 0,5x + 1,5 nên y 1 = 0,5 x 1 + 1,5
Suy ra: x 1 + 2 = 0,5 x 1 + 1,5 ⇔ 0,5 x 1 = -0,5 ⇔ x 1 = -1
x 1 = -1 ⇒ y 1 = -1 + 2 = 1
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là I(-1; 1)

a:

b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
-2x+5=x+2
=>-2x-x=2-5
=>-3x=-3
=>x=1
Thay x=1 vào y=x+2, ta được;
y=1+2=3
Vậy: A(1;3)
c: Sửa đề: Tính góc tạo bởi đường thẳng y=x+2 với trục Ox
Gọi \(\alpha\) là góc tạo bởi đường thẳng y=x+2 với trục Ox
y=x+2 nên a=1
=>\(tan\alpha=a=1\)
=>\(\alpha=45^0\)
d: Vì (d)//y=-3x-1 nên \(\left\{{}\begin{matrix}a=-3\\b\ne-1\end{matrix}\right.\)
Vậy: (d): y=-3x+b
Thay x=1 và y=3 vào (d), ta được:
\(b-3\cdot1=3\)
=>b-3=3
=>b=6(nhận)
Vậy: (d): y=-3x+6