Các bạn giúp mình Bài 6 Quan sát tế bào thực vật ở Vở bài tập Sinh học câu 3 nhé
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu hỏi:
1. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín.
=> Giống nhau: đều có các tế bào.
- Khác nhau: hình dạng, cách sắp xếp, màu sắc, hình đa dạng nhiều cạnh, theo chiều dọc: các tế bào xếp sát nhau, màu tím trắng, hình tròn, theo chiều ngang và chiều dọc đều nhau, màu cam.
2. Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật.
=> - Biết làm 1 tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật ( tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
- Biết sử dụng kính hiển vi.
- Tập vẽ hình đã quan sát được.
Bài 6. Quan sát tế bào thực vật - Sinh học 6 - Vũ Thị Nhâm - Thư viện Bài giảng điện tử
gọi số lần phân chia tế bào A là x (lần)
---------------------------------- B là y (lần)
Ta có: Tất cả 48 tế bào con
=> x+y=48
Lại có: số tế bào con sinh ra bởi tế bào A gấp đôi số tế bào con được sinh ra bởi tế bào B.
=> x = 2.y
\(\hept{\begin{cases}x+y=48\\x=2.y\end{cases}}\) <=>\(\hept{\begin{cases}2.y+y=48\\x=2.y\end{cases}}\)
<=>\(\hept{\begin{cases}3y=48\\x=2y\end{cases}}\)<=>\(\hept{\begin{cases}y=16\\x=32\end{cases}}\)
Vậy số lần phân chia tế bào A là 32 lần
------------------------------------B là 16 lần
Chọn đáp án D
Để quan sát các vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi
Chọn D.
Để quan sát các vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi
Báo cáo bài thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào Mục đích: Quan sát và nhận biết hình dạng, cấu tạo cơ bản của một số loại tế bào đã học. Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại tế bào. Vật liệu và dụng cụ: Kính hiển vi. Lam kính, lamen. Mẫu vật: Tế bào thực vật (ví dụ: vảy hành tây, lá cây rong đuôi chó), tế bào động vật (ví dụ: tế bào biểu bì vảy cá, tế bào niêm mạc miệng). Nước cất. Pipet. Kim mũi mác, kẹp. Tiến hành: bước 1: Chuẩn bị mẫu vật Tế bào thực vật: Lấy một vảy hành tây, dùng kẹp bóc một lớp biểu bì mỏng ở mặt trong. Đặt lớp biểu bì lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, dùng kim mũi mác dàn phẳng. Đậy lamen nhẹ nhàng, tránh bọt khí. Tế bào động vật: Dùng tăm bông nhẹ nhàng cạo lớp niêm mạc bên trong má. Trộn mẫu vật với một giọt nước cất trên lam kính. Đậy lamen nhẹ nhàng. bước 2 2: Quan sát dưới kính hiển vi Đặt lam kính đã chuẩn bị lên bàn kính hiển vi. Điều chỉnh độ phóng đại từ nhỏ đến lớn để quan sát rõ hơn. Xác định các thành phần chính của tế bào (thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân). bước 3: Vẽ hình và ghi chép Vẽ lại hình dạng và cấu tạo của các loại tế bào đã quan sát được. Ghi chú các thành phần của tế bào. Ghi lại những điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật. Kết quả quan sát: Tế bào thực vật (ví dụ: tế bào vảy hành tây): Hình dạng: Thường có hình khối rõ ràng, góc cạnh. Cấu tạo: Có thành tế bào dày bên ngoài màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Có thể thấy không bào lớn. Tế bào động vật (ví dụ: tế bào niêm mạc miệng): Hình dạng: Thường có hình dạng không cố định, tròn hoặc bầu dục. Cấu tạo: Có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Không có thành tế bào và không bào lớn. Nhận xét và kết luận: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Tế bào thực vật và tế bào động vật có những điểm tương đồng (đều có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào) và những điểm khác biệt rõ rệt (tế bào thực vật có thành tế bào và không bào lớn, tế bào động vật thì không).
- Thực vật thủy sinh: a (Tảo khuê), b (tảo dung), c (tảo 3 góc), g (rong mái chèo), h (tảo rong tôm).
- Động vật phù du và động vật đáy: d (bọ kiếm gân), e (trung 3 chi), I (ấu trùng muỗi lắc), k (ốc,hến).
Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và với con người.
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp thức ăn và khí ỗi cho con người
- Cung cấp nơi ở và sinh sản cho động vật
- Đẹm lại giá trị kinh tế cao


viết câu hỏi ra đi
phải