giúp em câu 1,2,3 với ạ

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2 It take more hours to travel by train than to travel
6 The bus run more frequently than the trains
a: ĐKXĐ: \(x\ge\dfrac{2}{3}\)
b: Ta có: \(3\sqrt{2}-4\sqrt{18}+2\sqrt{32}-\sqrt{50}\)
\(=3\sqrt{2}-12\sqrt{2}+8\sqrt{2}-5\sqrt{2}\)
\(=-6\sqrt{2}\)
5 That is the farthest distance i have ever run
6 It was the worst mistake I have ever made
Theo đề bài, thanh AB có khối lượng không đáng kể, treo vật có khối lượng m1=2kg tại đầu A. Điểm treo O cách A một đoạn OA=41AB.
Để thanh cân bằng, tổng mômen lực tác dụng lên thanh phải bằng 0. Ta chọn trục quay tại điểm O.
Vì thanh cân bằng nên M1=M2. m1⋅g⋅OA=m2⋅g⋅OB m1⋅OA=m2⋅OB
Ta có AB=OA+OB. Vì OA=41AB, suy ra OB=AB−OA=AB−41AB=43AB. Thay các giá trị vào phương trình: m1⋅41AB=m2⋅43AB m1⋅41=m2⋅43 m2=m1⋅31 m2=2⋅31=32≈0.67kg
Vậy, khối lượng của vật m2 phải là khoảng 0.67kg để thanh cân bằng.
Khi vật m1 được nhúng vào chất lỏng, nó chịu thêm một lực đẩy Archimedes FA. FA=Dcl⋅V1⋅g. Khối lượng riêng của chất lỏng bằng 1/2 khối lượng riêng của vật, tức là Dcl=21D1. FA=21D1⋅V1⋅g. Vì m1=D1⋅V1, nên D1⋅V1⋅g=m1⋅g=P1. Suy ra, FA=21m1⋅g.
Lực căng dây treo vật m1 lúc này là P1′=P1−FA=m1g−21m1g=21m1g. Để thanh cân bằng, ta lại áp dụng điều kiện mômen lực: P1′⋅OA=P2⋅OB′ 21m1g⋅OA=m2g⋅OB′ 21m1⋅OA=m2⋅OB′
Ở phần a, ta đã tìm được m2=31m1 và OA=41AB. 21m1⋅41AB=31m1⋅OB′ 81=31⋅ABOB′ ABOB′=81⋅3=83 Vậy, vật m2 phải được treo cách điểm O một khoảng OB′=83AB.
Tìm chiều dài của thanh kim loại khi nó cân bằng.
Theo hình vẽ, hệ thống ròng rọc có một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lực căng dây tác dụng lên vật m2 sẽ được chia đều cho hai đoạn dây treo ròng rọc động, do đó, lực kéo tại ròng rọc động sẽ bằng Frrd=2P2=2m2⋅g.
Thanh kim loại cân bằng quanh điểm O. Ta áp dụng quy tắc mômen lực với trục quay tại O.
Theo đề bài: m1=7.5kg m2=10kg Khoảng cách từ A đến D là AD=0.6m.
Để thanh cân bằng, tổng mômen lực phải bằng 0. MD=MA FD⋅OD=P1⋅OA 2m2⋅g⋅OD=m1⋅g⋅OA 2m2⋅OD=m1⋅OA 210⋅OD=7.5⋅OA 5⋅OD=7.5⋅OA OD=1.5⋅OA
Ta có AD=OD+OA=0.6m. Thay OD=1.5⋅OA vào phương trình trên: 1.5⋅OA+OA=0.6 2.5⋅OA=0.6 OA=2.50.6=0.24m
OD=1.5⋅OA=1.5⋅0.24=0.36m
Chiều dài của thanh là L=OD+OA=0.36+0.24=0.6m.
Vậy chiều dài của thanh kim loại là 0.6m.
Giải:
Điều kiện cân bằng momen tại điểm \(O\):
\(m_{1} g \cdot O A = m_{2} g \cdot O B .\)Trong đó:
Suy ra:
\(m_{1} \cdot \frac{1}{4} A B = m_{2} \cdot \frac{3}{4} A B .\) \(m_{2} = \frac{m_{1}}{3} = \frac{2}{3} \textrm{ } k g .\)✅ Kết quả: \(m_{2} = \frac{2}{3} \textrm{ } k g\).
→ \(F_{A} = \frac{1}{2} m_{1} g\).
Vậy trọng lượng biểu kiến của \(m_{1}\):
\(P^{'} = m_{1} g - F_{A} = m_{1} g - \frac{1}{2} m_{1} g = \frac{1}{2} m_{1} g .\)Thay \(m_{1} = 2 \textrm{ } k g\):
\(P^{'} = \left(\right. 1 \textrm{ } k g \left.\right) \cdot g .\)Nghĩa là khối lượng hiệu dụng còn 1 kg.
Khi cân bằng:
\(m_{1}^{'} \cdot O A = m_{2} \cdot x ,\)trong đó \(m_{1}^{'} = 1 \textrm{ } k g\), \(O A = \frac{1}{4} A B\), và \(x\) là khoảng cách từ \(O\) đến vị trí treo \(m_{2}\).
\(1 \cdot \frac{1}{4} A B = \frac{2}{3} \cdot x .\) \(x = \frac{\frac{1}{4} A B}{\frac{2}{3}} = \frac{3}{8} A B .\)✅ Vậy: Muốn cân bằng, phải treo \(m_{2}\) tại điểm cách \(O\) một đoạn \(\frac{3}{8} A B\) về phía \(B\).
Một thanh kim loại quay quanh điểm \(O\).
\(2.16\ge2^n>4\)
\(2.2^4\ge2^n>2^2\)
\(2^5\ge2^n>2^2\)
=> \(n\in\left\{3,4,5\right\}\)
Vậy: \(n\in\left\{3,4,5\right\}\)
1. Đáp án C
2. Đáp án C ( $K_2O,BaO,CaO,CuO,Na_2O,Fe_2O_3,MgO,ZnO$ )
$Al_2O_3$ là oxit lưỡng tính
3. Đáp án Sục khói than qua dung dịch nước vôi trong để hấp thụ hết khí độc
$CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 + H_2O$
$SO_2 + Ca(OH)_2 \to CaSO_3 + H_2O$
$SO_3 + Ca(OH)_2 \to CaSO_4 + H_2O$