Giúp mình hoàn thành bảng. Mình like cho. Có gì mở sách sinh 7 trang 51.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| STT | Đặc điểm / Đại diện | Giun đũa | Giun kim | Giun móc câu | Giun rễ lúa |
| 1 | Nơi sống | Ruột non người | Ruột già người | Tá tràng người | Rễ lúa |
| 2 | Cơ thể hình trụ tròn thuôn hai đầu | + | + | + | + |
| 3 | Lớp vỏ cuticun thường trong suốt ( nhìn rõ nộ quan ) | + | + | + | + |
| 4 | Kí sinh chỉ ở một vài vật chủ | + | + | + | + |
| 5 | Đầu nhọn , đuôi tù | + | + | + | + |
| 1 | Nơi sống | Ruột non | Ruột già | Tá tràng | Rễlúa |
| 2 | Cơ thể hình trụ thuôn dài 2 đầu | + | + | + | |
| 3 | Lớp vỏ cutincon thường trong suốt( nhìn rõ nội quan) | + | + | + | + |
| 4 | Kí sinh ở một vật chủ | + | + | + | + |
| 5 | Đầu nhọn, đuôi tù | + |
| STT | Đặc điểm so sánh/ Đại diện | Sán lông( sán tự do ) | Sán lá gan( kí sinh | Sán dây( kí sinh |
| 1 | Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên | + | + | + |
| 2 | Mắt và lông bơi phát triển | + | - | - |
| 3 | Phân biệt đầu đuôi, lưng bụng | + | + | + |
| 4 | Mắt và lông bơi tiêu giảm | - | + | + |
| 5 | Giác bám phát triển | - | + | + |
| 6 | Ruột phân nhánh chưa có hậu môn | + | + | - |
| 7 | Cơ quan sinh dục phát triển | + | + | + |
| 8 | Phát triển qua các giai đoạn ấu trùng | + | + | + |
Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp:
- Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên, phân biệt được đầu đuôi, lưng bụng
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
- Cơ quan sinh dục phát triển, sinh sản nhanh, nhiều
1.Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở các khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu và Trung Âu, ven vịnh Ghi-nê, đông bắc Hoa Kì, nam Mê-hi-cô, đông nam Bra-xin. Tại vì đây là những khu vực có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng có khí hậu ấm áp, mưa thuận gió hòa,...
2. Mật độ dân số là một phép đo dân số trên đơn vị diện tích hay đơn vị thể tích. Nó thường được áp dụng cho các sinh vật sống nói chung, con người nói riêng.
Mật độ dân số của nước Việt Nam là:138
Mật độ dân số của nước Trung Quốc: 132
Mật độ dân số của nước In- đô- nê- xi-a:107
(Mình cũng ko chắc đâu nhé
theo mình tính là vậy)
3. Căn cứ vào hình thái của cơ thể( màu da, tóc, mắt, mũi...), các nhà khoa học đã chia dân cư hành ba chủng tộc chính: Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng), Nê-grô-it (người da đen) và Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng).
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nê-grô-it và châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it.
Mk bảo rồi
đặt từng câu 1 thôi
Đừng đặt gộp ba câu
Mk sẽ trả lời
- Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên môt đơn vị diện tích lãnh thổ ( người / km2 )
- Tính mật độ dân số các nước năm 2001 :
+ Nước Việt Nam : 78,7 : 329314 = 2 , 4 ( người / km2 )
+ Nước Trung Quốc : 1273 : 9597000 = 1 , 3 ( người / km2 )
+ Nước In - đô - nê - xi - a : 206 , 1 : 1919000 = 1 , 8 ( người / km2 )
2.
+mật độ dân số là dân số trung bình sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ, của một địa phương hay 1 nước
+ Việt Nam : 78 700 000 : 329314 = 238.9816406 = 239 ( người / km2 )
+ Trung Quốc : 1 273 300 000 : 9597000 =132.6768782 = 1323 ( người / km2 )
+ In-đô-nê-xi-a : 206 100 000 : 1919000 = 107.3996873 = 108 ( người / km2 )
| Tên cây | Nơi sống | Đặc điểm của phiến lá | Các đặc điểm này chứng tỏ lá cây quan sát | Những nhận xét khác (nếu có) | |
| 1 | Cây mướp đắng | Trên cạn | Phiến lá chia 5 – 7 thùy hình trứng, mép có răng cưa. | Lá cây ưa sáng | |
| 2 | Cây lúa | Nơi ẩm ướt | Phiến lá dài, lá nhỏ, có lông bao phủ, lá màu xanh nhạt | Lá cây ưa sáng | |
| 3 | Cây ớt | Trên cạn | Phiến lá ngắn , nhỏ , mỏng và có màu xanh sẫm | Lá cây ưa bóng | |
| 4 | Cây bàng | Trên cạn | Phiến lá to và rộng, lá màu xanh nhạt | Lá cây ưa sáng | |
| 5 | Cây ổi | Phiến lá to hơi rộng màu xanh hơi thẫm | Lá cây ưa sáng | ||
| 6 | Cây rau má | Trên cạn nơi ẩm ướt | Phiến lá mỏng, nhỏ, lá màu xanh thẫm | Lá cây ưa sáng | |
| 7 | Cây đào | Trên cạn | Phiến lá mỏng, nhỏ, lá màu xanh nhạt | Lá cây ưa sáng | |
| 8 | Cây lá lốt | Trên cạn, nơi ẩm ướt | Phiến lá mỏng, bản lá rộng, lá màu xanh thẫm | Lá cây ưa bóng | |
| 9 | Cây na | Trên cạn | Phiến lá dài hơi rộng màu xanh nhạt | Lá cây ưa sáng | |
| 10 | Cây lá bỏng | Trên cạn | Phiến lá dày, lá màu xanh thẫm | Lá cây ưa bóng |
| Tên động vật | Môi trường sống | Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống | |
| 1 | Con lười | Môi trường trên cạn | Có bốn chi,ăn nhiều lười vận động chỉ ngủ ,mắt kém |
| 2 | Châu chấu | Môi trường trên cạn (trên không) | Có cánh, hàm khỏe ăn thực vật |
| 3 | Con bò | Môi trường trên cạn | Có 4 chi , miệng to và răng khỏe ăn cỏ . |
| 4 | Rắn | Môi trường trên cạn | Không có chân, da khô, có vảy sừng |
| 5 | Gà | Môi trường trên cạn | Có cánh , 2 chi khỏe , mỏ khỏe ăn côn trùng , thóc ..... |
51)
| 4 | 9 | 2 |
| 3 | 5 | 7 |
| 8 | 1 | 6 |
52)a) 14 . 15 = (14 : 2) . ( 50 . 2) 16 . 25 = (16: 4 ) . ( 25 . 4)
= 7 . 100 = 4 . 100
= 700 = 400
1.Dân cư trên thế giới sống chủ yếu tập trung ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, Ven Vịnh Ghi-nê, Đông Bắc Hoa Kì, Nam Mê-hi-cô, Đông Nam Bra-xin.
-Vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi:có các đồng bằng châu thổ, có khí hậu thuận lợi, giao thông thuận tiện, kinh tế phát triển,...
2.Mật độ dân số là dân số trung bình sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ của 1 địa phương hay 1 nước.
Mật độ dân số của 3 nước trong năm 2001:
- Việt Nam: 78 700 000:329314 = 238.9816406 = 239
(người/km2)
-Trung Quốc: 1 273 300 000:9 597 000= 132.6768782 = 133
(người/km2)
- In-đô-nê-xi-a: 206100000:1919000= 107.3996873= 107
(người/km2)
3.Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể(màu da,tóc,mắt,mũi,hình dáng,..)nên người ta đã chia dân cư trên thế giới thành 3 chủng tộc chính:Môn-gô-lô-it (người da vàng), Nê-grô-it (người da đen), Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng)
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở Châu Á, chủng tộc Nê-prô-it sống chủ yếu ở châu Phi, chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở Châu Âu. Nhờ sự phát triển của xã hôi loài người mà các chủng tộc đã đần dần chung sống chung ở khắp nơi trên trái đât.