Tìm x: (10 - x2) là số chính phương
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để \(x^2+x+5\) là số chính phương thì \(x^2+x+5=k^2\left(k\in Z\right)\)
=>\(4x^2+4x+20=4k^2\)
=>\(4x^2+4x+1+19-4k^2=0\)
=>\(\left(2x+1\right)^2-\left(2k\right)^2=-19\)
=>(2x+1-2k)(2x+1+2k)=-19
=>(2x+1-2k;2x+1+2k)∈{(1;-19);(-19;1);(-1;19);(19;-1)}
TH1: 2x+1-2k=1 và 2x+1+2k=-19
=>2x+1-2k+2x+1+2k=1-19
=>4x+2=-18
=>4x=-20
=>x=-5
TH2: 2x+1-2k=-19 và 2x+1+2k=1
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-19+1
=>4x+2=-18
=>4x=-20
=>x=-5
TH3: 2x+1-2k=-1 và 2x+1+2k=19
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-1+19
=>4x+2=18
=>4x=16
=>x=4
TH4: 2x+1-2k=19 và2x+1+2k=-1
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-1+19
=>4x+2=18
=>4x=16
=>x=4
Để \(x^2+8x\) là số chính phương thì \(x^2+8x=k^2\left(k\in N\right)\)
=>\(x^2+8x+16=k^2+16\)
=>\(\left(x+4\right)^2-k^2=16\)
=>(x+4-k)(x+4+k)=16
=>(x+4-k;x+4+k)∈{(1;16);(16;1);(2;8);(8;2);(4;4);(-1;-16);(-16;-1);(-2;-8);(-8;-2);(-4;-4)]
TH1: x+4-k=1 và x+4+k=16
=>x+4-k+x+4+k=1+16
=>2x+8=17
=>2x=9
=>x=4,5(loại)
TH2: x+4-k=16 và x+4+k=1
=>x+4-k+x+4+k=1+16
=>2x+8=17
=>2x=9
=>x=4,5(loại)
TH3: x+4-k=2 và x+4+k=8
=>x+4-k+x+4+k=2+8
=>2x+8=10
=>2x=2
=>x=1(nhận)
TH4: x+4-k=8 và x+4+k=2
=>x+4-k+x+4+k=2+8
=>2x+8=10
=>2x=2
=>x=1(nhận)
TH5: x+4-k=4 và x+4+k=4
=>x+4-k+x+4+k=4+4
=>2x+8=8
=>2x=0
=>x=0(loại)
TH6: x+4-k=-1 và x+4+k=-16
=>x+4-k+x+4+k=-1-16
=>2x+8=-17
=>2x=-25
=>x=-12,5(loại)
TH7: x+4-k=-16 và x+4+k=-1
=>x+4-k+x+4+k=-1-16
=>2x+8=-17
=>2x=-25
=>x=-12,5(loại)
TH8: x+4-k=-2 và x+4+k=-8
=>x+4-k+x+4+k=-2-8
=>2x+8=-10
=>2x=-18
=>x=-9(loại)
TH9: x+4-k=-8 và x+4+k=-2
=>x+4-k+x+4+k=-2-8
=>2x+8=-10
=>2x=-18
=>x=-9(loại)
TH10: x+4-k=-4 và x+4+k=-4
=>x+4-k+x+4+k=-4-4
=>2x+8=-8
=>2x=-16
=>x=-8(loại)
đăt. x^2 + 2x +1 +1 = n^2 ( n dương) suy ra n^2 - (x + 1)^2 = 1 hay (n-x-1)(n+x+1) = 1.1
suy ra n - x -1 = 1 và n + x + 1 =1 suy ra n = 1; x = -1.liên hệ 0972315132
-Đặt \(x^2+8x=a^2\)
\(\Rightarrow x^2+8x+16=a^2+16\)
\(\Rightarrow\left(x+4\right)^2-a^2=16\)
\(\Rightarrow\left(x+a+4\right)\left(x-a+4\right)=16\)
-Vì \(x,a\) là các số nguyên dương \(\Rightarrow x+a+4>x-a+4\) và \(16=16.1=8.2=4.4\)
\(\Rightarrow x+a+4=16;x-a+4=1\Rightarrow x=\dfrac{9}{2};a=\dfrac{15}{2}\left(loại\right)\)
\(x+a+4=8;x-a+4=2\Rightarrow x=1;a=3\left(nhận\right)\)
\(x+a+4=4;x-a+4=4\Rightarrow x=a=0\left(nhận\right)\)
-Vậy \(x\in\left\{0;1\right\}\)
a. \(x=\left\{4;9;16\right\}\)
b. \(x=1\)
c. \(x=\left\{-2;-1\right\}\)
a) x2-y2=45 =>(x-y)(x+y)=45. Vì x,y là các số tự nhiên và x-y<x+y nên ta có thể viết:
(x-y)(x+y)=3.15 hay (x-y)(x+y)=5.9
=>x-y=3 và x+y=15 hay x-y=5 và x+y=9.
=>x=9 và y=6 (đều loại) hay x=7 và y=2 (đều thỏa mãn).
- Vậy x=7, y=2.
b) - Sửa lại đề: S=1+3+32+33+...+330.
=(1+3+32)+(32+33+34+35)+...+(327+328+329+330).
=13+32(1+3+32+33)+...+327(1+3+32+33)
=13+32.40+...+327.40
=13+40.(32+...+327) chia 5 dư 3.
- Mà các số chính phương chỉ có chữ số tận cùng là 0.1.4.5.6.9 nên số chính phương chia 5 dư 0;1;4.
- Vậy S không phải là số chính phương.
Giả sử \(y\) là số lẻ
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}x^2-y=m^2\\x^2+y=n^2\end{matrix}\right.\left(m,n\inℕ;m< n\right)\)
\(\Rightarrow2y=n^2-m^2\) \(\Rightarrow n^2-m^2\) chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4.
Thế nhưng, ta thấy \(n^2\) và \(m^2\) khi chia cho 4 chỉ có thể có số dư là 0 hoặc 1, vậy nên \(n^2-m^2\) khi chia cho 4 sẽ chỉ có số dư là \(0,1,-1\), nghĩa là nếu \(n^2-m^2\) mà chia hết cho 2 thì buộc hiệu này phải chia hết cho 4, mâu thuẫn. Vậy điều giả sử là sai \(\Rightarrow\) đpcm.
( 10 - x2 ) là một số chính phương
10 - x2 => x2 < 10
Những số có 1 chữ số bình phương lên là 1 số nhỏ hơn 10 là: 0; 1; 2; 3
= > 02 = 0 ( # )
= > 12 = 1; 10 - 1 = 9; 32 = 9
= > 22 = 4; 10 - 4 = 6; không có số nào bình phương lên bằng 6 ( # )
= > 32 = 9; 10 - 9 = 1; không có số nào bình phương lên bằng 1 ( #)
Vậy, x là 1