hãy bao quát kiến thức t.anh 7
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
VÌ nắm chắc kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và kiến thức về trường từ vựng thì ta mới có thể nhận diện và chữa được cái lỗi diễn đạt trong bài hay nói cách khác là có kiến thức vững về lý thuyết thì mới làm văn hay.
Luận điểm chính: Ý nghĩa văn chương
Luận điểm phụ:
1.Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
2.Công dụng của văn chương
Các lí lẽ và dẫn chứng cho luận điểm phụ 1:
- Kể cây chuyện một thi sĩ Ấn Độ khóc nức lên khi thấy một con chim bị thương rơi xuống chân mình->dẫn dắt vào luận điểm chính và khái quát vấn đề
-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài->lòng nhân ái
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng->phản ánh cuộc sống
- Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống->ước mơ hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn
Các lí lẽ và dẫn chứng của luận điểm phụ 2:
- Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình,... cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?->khơi dậy những trạng thái cảm xúc của con người
- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta ko có, luyện những tình cảm ta sẵn có;...rộng rãi đến trăm nghìn lần->rèn luyện mở rộng thế giới tình cảm của con người
- Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ... tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay->văn chương làm đẹp, làm hay những thứ bình thường
=>làm giàu tình cảm con người
- Nếu tronng pho lich sử ... sẽ đến bực nào !->làm giàu, làm đẹp cho cuộc sống
* Nội dung thuyết kiến tạo mảng
- Thuyết kiến tạo mảng ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “Lục địa trôi” của nhà bác học người Đức A.Về-ghe-ne (Alfred Wegener).
- Dựa vào sự ăn khớp về hình thái bờ biển, địa chất và di tích hóa thạch ở bờ các lục địa, ông cho rằng đại Cổ sinh, trên Trái Đất chỉ có một lục địa thống nhất, sau đó bị tách thành nhiều bộ phận rồi trôi dạt tạo nên các lục địa và đại dương ngày nay.
- Theo thuyết kiến tạo mảng, vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành đã bị gãy vỡ, tách ra thành những mảng cũng gọi là mảng kiến tạo.
* Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển: Mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Âu - Á, châu Phi, Nam Cực, Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a và Thái Bình Dương.
* Giải thích các mảng kiến tạo có thể di chuyển: Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti và dịch chuyển trên lớp này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng man-ti trên. Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể tách rời nhau hoặc xô vào nhau.



I. The present simple tense (Thì hiện tại đơn)
II. The present progressive tense (Thì Hiện tại tiếp diễn)
III. The present simple tense and the present progressive tense (Thì Hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn)
IV. Question words
V. a / an / some / any
VI. Adjectives and adverbs
VII. Would like… / want / need / should
VIII. Conjuntions
IX. The future simple tense.
X. Comparatives and superlatives
XI. a few / a little / a lot / lots of
XII. Prepositions
XIII. Phonetics
XIV. Suggestions with “Let’s …/ What about…?/ Why don’t we…?”
XV. So / too / either / neither.
/ SO, TOO, EITHER, NEITHER:
1. SO, TOO: ( cũng vậy) :đđược sử dụng trong câu khẳng định.“So”đứng ở đầu câu; “too” đứng ở cuối câu.
Ex: Hoa is hungry and I am, too
so am I.
2. EITHER, NEITHER: (cũng không): đđược sử dụng trong câu phủ định. “Neither” đứng ở đầu câu; “either” đứng ở cuối câu.
Ex: Hoa isn’t hungry and :- I am not, either.
- neither am I.
Complete the sentences with “so, too, either, neither” :
She phones to her parents twice a week. —————
/ Adjectives, Adverbs:
1. Adjectives: tính từ
v Vị trí: tính từ thường đứng sau động từ to be hoặc đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.
Ex: 1. She is beautiful. 2. She is a beautiful girl.
Tính từ danh từ
Ngoài động từ “to be” , một số động từ theo sau là tính từ như:look, seem, get, become,…
. Adverbs: trạng từ
Vị trí: trạng từ thường đứng sau động từ thường và bổ nghĩa cho động từ đó hoặc đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu.
Ex: 1. He drives carefully. 2. Suddenly, the light went out
động từ thường trạng từ
Mối liên hệ giữa tính từ và trạng từ: tính từ + ly trạng từ
Ex: Một số trường hợp đặc biệt:
AdjectiveAdverb AdjectiveAdverb
badcareful
safe
skillful
badlycarefully
safely
skillfully
goodhard
early
fast
wellhard
early
fast
Ex:1. He is a careful driver. He drives carefully.
2. She is a good badminton player. She plays well
Modal verbs : (động từ khiếm khuyết) can, must, should, ought to
1. can : có thể _ can’t : không thể
Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả khả năng.
Ex: She can speak English. ( cô ấy có thể nói tiếng Anh)
Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả sự xin phép hay cho phép.
Ex: Can I watch TV now, Mum?
No, you can’t. You must finish your dinner first.
2. 2. should = ought to : nên . Dùng để diễn tả lời khuyên.
Ex Children shouldn’t eat too much candy. It’s not good for their health. ( Trẻ con Modal verbs : (động từ huyết) can, must, should, ought to
3. must ; mustn’t:
Ex: 1. The traffic lights are red . You must stop. ( Đèn giao thông đã đỏ rồi . Bạn phải dừng lại)
2. Minh was absent today. He must be ill. ( Hôm nay Minh nghỉ học. Ắt hẳn là cậu ấy bị ốm)
Ex: You mustn’t forget to finish your homework before watching TV. ( Con không được quên làm xong bài tập về nhà trước khi xem ti vi.)
/ like, prefer:
1. like:thích
v Like + to V : diễn tả sở thích mang tính tạm thời
Ex: It’s too hot today. I like to swim. (hôm nay trời nóng quá. Tôi thích đi bơi)
v Like + V.ing : diễn tả sở thích mang tính lâu dài, vĩnh cữu.
Ex: She likes watching cartoons. ( Cô ấy thích xem phim hoạt hình.)
2. prefer … to … = like … better than …: thích hơn
Ex: a) I like watching TV better than listening to music.
I prefer watching TV to listening to music.
b) They like beef better than pork.
They prefer beef to pork
lên mạng mà tra chứ?
có đầy trên đó1