Mn giải hộ mk vs.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔABM và ΔACM có
AB=AC
AM chung
BM=CM
Do đó; ΔABM=ΔACM
Ta có: ΔABC cân tại A
mà AM là đường trung tuyến
nên AM là đường cao
b: Xét ΔAEM vuông tại E và ΔAFM vuông tại F có
AM chung
\(\widehat{EAM}=\widehat{FAM}\)
Do đó: ΔAEM=ΔAFM
Suy ra: AE=AF và ME=MF
hay ΔMEF cân tại M
c: Xét ΔABC có AE/AB=AF/AC
nên EF//BC
a) Thay m=3 vào hệ pt, ta được:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+3y=3\\3x+4y=6\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x+9y=9\\3x+4y=6\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}5y=3\\x+3y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{3}{5}\\x=3-3y=3-3\cdot\dfrac{3}{5}=\dfrac{6}{5}\end{matrix}\right.\)
Vậy: Khi m=3 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left(x,y\right)=\left(\dfrac{6}{5};\dfrac{3}{5}\right)\)
a) Thay m=3 vào hệ phương trình, ta được:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+3y=3\\3x+4y=6\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x+9y=9\\3x+4y=6\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}5y=3\\x+3y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{3}{5}\\x=3-3\cdot\dfrac{3}{5}=\dfrac{15}{5}-\dfrac{9}{5}=\dfrac{6}{5}\end{matrix}\right.\)
Vậy: \(\left(x,y\right)=\left(\dfrac{6}{5};\dfrac{3}{5}\right)\)
Bài 2:
a: Xét ΔAHB vuông tại H có HD là đường cao
nên \(AD\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao
nên \(AE\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(AD\cdot AB=AE\cdot AC\)
b: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AB^2=BH\cdot BC;AC^2=CH\cdot CB\)
=>\(\frac{AB^2}{AC^2}=\frac{BH\cdot BC}{CH\cdot BC}=\frac{BH}{CH}\)
c: Xét ΔBHA vuông tại H có HD là đường cao
nên \(BD\cdot BA=BH^2\)
=>\(BD=\frac{BH^2}{AB}\)
Xét ΔCHA vuông tại H có HE là đường cao
nên \(CE\cdot CA=CH^2\)
=>\(CE=\frac{CH^2}{CA}\)
\(\frac{BD}{CE}=\frac{BH^2}{AB}:\frac{CH^2}{AC}\)
\(=\frac{BH^2}{AB}\cdot\frac{AC}{CH^2}=\left(\frac{BH}{CH}\right)^2\cdot\frac{AC}{AB}=\left(\frac{AB^2}{AC^2}\right)^2\cdot\frac{AC}{AB}\)
\(=\frac{AB^4}{AC^4}\cdot\frac{AC}{AB}=\frac{AB^3}{AC^3}\)
d: \(BD\cdot CE\cdot BC\)
\(=\frac{BH^2}{AB}\cdot\frac{CH^2}{AC}\cdot BC=\frac{AH^4}{AH\cdot BC}\cdot BC=AH^3\)
\(\left(\frac{3}{4}+x\right).\frac{1}{2}=\frac{4}{5}\)
\(\frac{3}{4}+x=\frac{4}{5}:\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{4}+x=\frac{8}{5}\)
\(x=\frac{8}{5}-\frac{3}{4}\)
\(x=\frac{17}{20}\)






Bài 13:
Số tiền lãi sau 6 tháng là:
2 062 400 - 2 000 000 = 62 400 (đồng)
Số tiền lãi hằng tháng là:
62 400 : 6 = 10 400 (đồng)
Bài 14:
Gọi số tiền lãi của tổ 1 là a
số tiền lãi của tổ 2 là b
Ta có: \(\frac{a}{3}=\frac{b}{5}\) và \(a+b=12800000\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{3}=\frac{b}{5}=\frac{a+b}{3+5}=\frac{12800000}{8}=1600000\)
\(\frac{a}{3}=1600000\Rightarrow a=1600000\times3=4800000\)
\(\frac{b}{5}=1600000\Rightarrow b=1600000\times5=8000000\)
Vậy tổ 1 nhận được 4 800 000 đồng tiền lãi
tổ 2 nhận được 8 000 000 đồng tiền lãi
Chúc bạn học tốt
2 062 400 - 2 000 000 = 62 400 (đồng)
Số tiền lãi hằng tháng là:
62 400 : 6 = 10 400 (đồng)
Bài 14:
Gọi số tiền lãi của tổ 1 là a
số tiền lãi của tổ 2 là b
Ta có: a3=b5a3=b5 và a+b=12800000a+b=12800000
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
a3=b5=a+b3+5=128000008=1600000a3=b5=a+b3+5=128000008=1600000
a3=1600000⇒a=1600000×3=4800000a3=1600000⇒a=1600000×3=4800000
b5=1600000⇒b=1600000×5=8000000b5=1600000⇒b=1600000×5=8000000
Vậy tổ 1 nhận được 4 800 000 đồng tiền lãi
tổ 2 nhận được 8 000 000 đồng tiền lãi
Chúc bạn học tốt