Giúp mk bài 2 với. CẦN RẤT GẤPPPP
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 3:
a: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=2x^2\) | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
y=-x+3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2x^2=-x+3\)
=>\(2x^2+x-3=0\)
=>\(2x^2+3x-2x-3=0\)
=>(2x+3)(x-1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}2x+3=0\\ x-1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=-\frac32\\ x=1\end{array}\right.\)
Khi x=-3/2 thì \(y=-x+3=-\left(-\frac32\right)+3=\frac92\)
Khi x=1 thì y=-x+3=-1+3=2
Vậy: (P) cắt (d) tại A(-3/2;9/2): B(1;2)
Bài 2:
a: Thay \(x=-\sqrt3;y=6\) vào (P), ta được:
\(\frac{a}{2}\cdot\left(-\sqrt3\right)^2=6\)
=>\(a\cdot\frac32=6\)
=>\(a=6:\frac32=6\cdot\frac23=4\)
b: KHi a=4 thì (P): \(y=\frac42\cdot x^2=2x^2\)
Vẽ đồ thị:
Thay x=3 vào (P), ta được:
\(y=2\cdot3^2=2\cdot9=18\)
Vậy: Điểm cần tìm là C(3;18)
a: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{3}{a}<>\frac{-2}{1}\)
=>\(a<>-\frac32\)
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{3}{a}=\frac{-2}{1}<>\frac{6}{-3}\)
=>\(\begin{cases}a=-\frac32\\ -\frac21<>\frac{6}{-3}\left(sai\right)\end{cases}\)
=>a∈∅
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{3}{a}=\frac{-2}{1}=\frac{6}{-3}\)
=>\(\frac{3}{a}=-2\)
=>\(a=-\frac32\)
b: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{3}{2a}<>\frac{a}{1}\)
=>\(2a^2<>3\)
=>\(a^2<>\frac32\)
=>\(a^2<>\frac64\)
=>\(a<>\pm\frac{\sqrt6}{2}\)
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{3}{2a}=\frac{a}{1}<>\frac{3}{-2}\)
=>\(2a^2=3;2a<>-2\)
=>\(a^2=\frac32;a<>-1\)
=>\(a=\pm\frac{\sqrt6}{2}\)
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{3}{2a}=\frac{a}{1}=\frac{3}{-2}\)
=>\(2a^2=3;2a=-2\)
=>\(a^2=\frac32;a=-1\)
=>\(a=\pm\frac{\sqrt6}{2}\) và a=-1
=>a∈∅
c: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{-4}{a+6}<>\frac{a}{2}\)
=>\(a\left(a+6\right)<>-8\)
=>\(a^2+6a+8<>0\)
=>(a+2)(a+4)<>0
=>a∉{-2;-4}
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{-4}{a+6}=\frac{a}{2}<>\frac{1+a}{3+b}\)
=>\(\begin{cases}a\left(a+6\right)=-8\\ a\left(b+3\right)<>2\left(1+a\right)\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a^2+6a+8=0\\ a\left(b+3-2\right)<>2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\left(a+2\right)\left(a+4\right)=0\\ a\left(b+1\right)<>2\end{cases}\)
TH1: a+2=0
=>a=-2
a(b+1)<>2
=>-2(b+1)<>2
=>b+1<>-1
=>b<>-2
TH2: a+4=0
=>a=-4
a(b+1)<>2
=>-4(b+1)<>2
=>\(b+1<>-\frac12\)
=>\(b<>-\frac32\)
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{-4}{a+6}=\frac{a}{2}=\frac{1+a}{3+b}\)
=>\(\begin{cases}a\left(a+6\right)=-8\\ a\left(b+3\right)=2\left(1+a\right)\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a^2+6a+8=0\\ a\left(b+3-2\right)=2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\left(a+2\right)\left(a+4\right)=0\\ a\left(b+1\right)=2\end{cases}\)
TH1: a+2=0
=>a=-2
a(b+1)=2
=>-2(b+1)=2
=>b+1=-1
=>b=-2
TH2: a+4=0
=>a=-4
a(b+1)=2
=>-4(b+1)=2
=>\(b+1=-\frac12\)
=>\(b=-\frac32\)
a: ĐKXĐ: \(x\in R\)
b: ĐKXĐ: \(x\ne\dfrac{1}{2}\)
c: ĐKXĐ: \(\left\{{}\begin{matrix}x\ge-\dfrac{1}{2}\\x\ne\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\)
d: ĐKXĐ: \(\left\{{}\begin{matrix}x\ge1\\x\ne3\end{matrix}\right.\)
Bài 3:
1, Áp dụng t/c dtsbn:
\(\dfrac{x}{6}=\dfrac{y}{4}=\dfrac{z}{3}=\dfrac{z-x}{3-6}=\dfrac{-21}{-3}=7\\ \Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=42\\y=28\\z=21\end{matrix}\right.\)
2, Áp dụng t/c dtsbn:
\(\dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{5}=\dfrac{z}{7}=\dfrac{2x+3y-z}{6+15-7}=\dfrac{-14}{14}=-1\\ \Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-3\\y=-5\\z=-7\end{matrix}\right.\)
Bài 4:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{\dfrac{1}{2}}=\dfrac{y}{\dfrac{1}{3}}=\dfrac{z}{\dfrac{1}{4}}=\dfrac{x+y+z}{\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{4}}=\dfrac{130}{\dfrac{13}{12}}=120\)
Do đó: x=60; y=40; z=30
BÀi 1:
a: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AB^2=15^2-10^2=225-100=125\)
=>\(AB=\sqrt{125}=5\sqrt5\) (cm)
Xét ΔABC vuông tại A có sin B=\(\frac{AC}{CB}=\frac{10}{15}=\frac23\)
nên \(\hat{B}\) ≃42 độ
ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{B}+\hat{C}=90^0\)
=>\(\hat{C}=90^0-42^0=48^0\)
b: ΔABC vuông tại A
=>\(BC^2=AB^2+AC^2\)
=>\(BC^2=12^2+7^2=144+49=193\)
=>\(BC=\sqrt{193}\) (cm)
Xét ΔABC vuông tại A có tan B=\(\frac{AC}{AB}=\frac{12}{7}\)
nên \(\hat{B}\) ≃59 độ 45p
ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{B}+\hat{C}=90^0\)
=>\(\hat{C}=90^0-59^045p=30^015p\)
Bai 2:
a: Xét ΔABC có \(AB^2+AC^2=BC^2\)
nên ΔABC vuông tại A
b: Xét ΔABC vuông tại A có
\(\sin B=\frac{AC}{BC}=\frac{28}{35}=\frac45\)
sin C=\(\frac{AB}{BC}=\frac{21}{35}=\frac35\)
Kẻ đường trung trực AH của tam giác cân ABC
\(\Rightarrow\)\(\left\{{}\begin{matrix}BH=\dfrac{1}{2}BC\\\widehat{BAH}=\widehat{HAC}=\widehat{BAC}:2=60^0\end{matrix}\right.\)
Ta có: \(AB=AC=6cm\)
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác ABH vuông tại H:
\(sinBAH=\dfrac{BH}{AB}\Rightarrow sin60^0=\dfrac{BH}{6}\Rightarrow BH=3\sqrt{3}cm\)
\(\Rightarrow BC=2BH=6\sqrt{3}\left(cm\right)\)
Ta có: \(\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=\dfrac{180^0-\widehat{BAC}}{2}=30^0\)(Tam giác ABC cân tại A)
sin 650=cos 350
\(cos70^0=sin30^0\)
\(tan80^0=cot20^0\)
\(cot68^0=tan32^0\)
PP

lm giúp mk bài 3 với bài 4 với ạ, mk đng cần gấp, cảm ơn mn rất rất nhiều ạ !!!!



Bài 2 :
-1/2= -1.30/2.30=-30/60.
2/3=2.20/3.20=40/60.
-2/5=-2.12/5.12= -24/60.
-3/4=-3.15/4.15=-45/60.
5/4=5.15/4.15=75/60.
Vì 75/60>40/60>-24/60>-30/60>-45/60.
=>5/4 > 2/3>-2/5>-1/2>-3/4.
V...