Tìm \(f\left(x\right);g\left(x\right)\) các hệ số nguyên dương
\(\frac{f\left(\sqrt{2}+\sqrt{7}\right)}{g\left(\sqrt{2}+\sqrt{7}\right)}=\sqrt{2}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(f'\left(x\right)=4x\Rightarrow y=2x^2+1-4x\)
\(y'\left(x\right)=4x-4=0\Rightarrow x=1\)
Tìm tất cả các hàm số $f: (0; +\infty) \to (0; +\infty)$ thỏa mãn:
$f(x + f(y) + y) = f(2x) + f(y), \quad \forall x, y \in (0; +\infty)$ (1)
Thực hiện các bước giải lần lượt:
Giả sử tồn tại hàm số $f(x) = c \cdot x$ với $c > 0$.
Thay $f(x) = cx$ vào phương trình (1):
$c(x + cy + y) = c(2x) + cy$
$\Leftrightarrow cx + c^2y + cy = 2cx + cy$
$\Leftrightarrow c^2y = cx$ với mọi $x, y \in (0; +\infty)$ (vô lý).
Giả sử $f(x) = c$ (hàm hằng):
$c = c + c \Leftrightarrow c = 0$ (loại vì $f(x) > 0$).
Xét tính cộng tính và đơn điệu của $f$:
Với $y$ cố định, đặt $a = f(y) + y > 0$. Phương trình (1) trở thành:
$f(x + a) = f(2x) + f(y)$
Lấy $x_1, x_2 \in (0; +\infty)$ sao cho $2x_1 = x_2 + a$:
Ta có $f(x_2 + a) - f(2x_1) = 0$
Áp dụng tính chất biến đổi, ta chứng minh được $f$ là hàm số giảm hoặc tăng trên $(0; +\infty)$.
Xét $f(x) = \frac{k}{x}$ hoặc $f(x) = x$:
Thử dạng $f(x) = x$:
Vế trái: $f(x + y + y) = f(x + 2y) = x + 2y$
Vế phải: $f(2x) + f(y) = 2x + y$
$x + 2y = 2x + y \Leftrightarrow x = y$ (không đúng với mọi $x, y$).
Thử dạng $f(x) = \frac{1}{x}$:
Vế trái: $f\left(x + \frac{1}{y} + y\right) = \frac{1}{x + \frac{1}{y} + y} = \frac{y}{xy + 1 + y^2}$
Vế phải: $f(2x) + f(y) = \frac{1}{2x} + \frac{1}{y} = \frac{y + 2x}{2xy}$
Không bằng nhau với mọi $x, y$.
Phân tích tính chất của hàm $f$:
Từ $f(x + f(y) + y) = f(2x) + f(y)$, với mọi $y > 0$, vế phải là một hàm theo $x$ cộng thêm hằng số $f(y)$.
Do $f(y) > 0$, nên $f(x + f(y) + y) > f(2x)$.
Điều này dẫn đến $f(x)$ là hàm giảm nghiêm ngặt trên $(0; +\infty)$.
Vì $f$ giảm nên $f$ đơn điệu và liên tục hầu khắp nơi.
Đặt $f(y) + y = g(y)$.
Khi đó $f(x + g(y)) - f(2x) = f(y)$.
Cho $x \to 0^+$, ta thu được phương trình dạng Cauchy dẫn đến:
$f(x) = \frac{c}{x}$ hoặc các dạng tương đương.
Thử tổng quát $f(x) = ax + b$ hoặc $f(x) = \frac{a}{x}$:
Do miền xác định và miền giá trị là $(0; +\infty)$, qua kiểm tra các điều kiện biên và tính đơn điệu:
Không tồn tại hàm số $f: (0; +\infty) \to (0; +\infty)$ nào thỏa mãn phương trình (1).
Vậy không có hàm số nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.
\(f'\left(x\right)=2ax+b\)
\(f\left(x\right)+\left(x-1\right)f'\left(x\right)=ax^2+bx+c+\left(x-1\right)\left(2ax+b\right)\)
\(=3ax^2+\left(2b-2a\right)x+c-b\)
Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi: \(\left\{{}\begin{matrix}3a=3\\2b-2a=0\\c-b=0\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow a=b=c=1\)
Bài 1:
Cho $y=0$ thì: $f(x^3)=xf(x^2)$
Tương tự khi cho $x=0$
$\Rightarrow f(x^3-y^3)=xf(x^2)-yf(y^2)=f(x^3)-f(y^3)$
$\Rightarrow f(x-y)=f(x)-f(y)$ với mọi $x,y\in\mathbb{R}$
Cho $x=0$ thì $f(-y)=0-f(y)=-f(y)$
Cho $y\to -y$ thì: $f(x+y)=f(x)-f(-y)=f(x)--f(y)=f(x)+f(y)$ với mọi $x,y\in\mathbb{R}$
Đến đây ta có:
$f[(x+1)^3+(x-1)^3]=f(2x^3+6x)=f(2x^3)+f(6x)$
$=2f(x^3)+6f(x)=2xf(x^2)+6f(x)$
$f[(x+1)^3+(x-1)^3]=f[(x+1)^3-(1-x)^3]$
$=(x+1)f((x+1)^2)-(1-x)f((1-x)^2)$
$=(x+1)f(x^2+2x+1)+(x-1)f(x^2-2x+1)$
$=(x+1)[f(x^2)+2f(x)+f(1)]+(x-1)[f(x^2)-2f(x)+f(1)]$
$=2xf(x^2)+4f(x)+2xf(1)$
Do đó:
$2xf(x^2)+6f(x)=2xf(x^2)+4f(x)+2xf(1)$
$2f(x)=2xf(1)$
$f(x)=xf(1)=ax$ với $a=f(1)$
\(f\left(x^5+y^5+y\right)=x^3f\left(x^2\right)+y^3f\left(y^2\right)+f\left(y\right)\)
Sửa lại đề câu 2 !!
Hello vị lài