Cho 4 số a;b;c;d>0 . Biết rằng : b=\(\frac{a+c}{2}và\) c=\(\frac{2bd}{b+d}\)
CMR: \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Theo bài ra ta có \(\frac{12+15+15+a}{4}=a\)
=> 4a=42+a
3a=42
a=14
a.Ta có a /4 dư 2 là 6
b/4 dư 1 là 5
Vậy a*b=6*5=30 chia 4 dư 2
b.Giã sử đặt a là 1 ta co a^2 =1, 1/4=0 dư 1 thế các số lẻ khác thì kết quả luôn luôn dư 1
c.cá số chẳn khi bình phương đều chia hết chõ vì thế các số lẻ bình phương mới không chia hết cho 4 vì thế các số dư luôn luôn 1
a) Vì a chia 4 dư 2 nên a = 4k + 2
b chia 4 dư 1 nên b = 4t + 1
a.b = ( 4k + 2 )( 4t + 1 ) = 16kt + 4k + 8t + 2 chia 4 dư 2
Vậy ab chia 4 dư 2
b) Vì a là số lẻ nên a = 2k + 1
a² = ( 2k + 1)( 2k + 1 ) = 4k² + 4k + 1 chia 4 dư 1
Vậy a² chia 4 dư 1
c) Vì a² là số chính phương ( a là số tự nhiên )
suy ra a² chia 4 dư 0 hoặc 1
Có \(36=4\times9\), \(A\) chia cho \(4\) dư \(2\) nên \(A\) chia cho \(36\) được số dư là một số chia cho \(4\) dư \(2\). Do đó số dư của \(A\) khi chia cho \(36\) có thể là: \(2,6,10,14,18,22,26,30,34\).
Tương tự \(A\) chia cho \(9\) có dư \(4\) nên số dư của \(A\) chia cho \(36\) là một số chia cho \(9\) dư \(4\) nên có thể là: \(4,13,22,31\).
Suy ra số dư của \(A\) cho \(36\) là \(22\).
A = 4+4^2+4^3+...+4^39+4^40
4A= 4^2+4^3+...+4^39+4^40+4^41
4A-A=4^41-4
A=\(\frac{\text{4^41-4}}{3}\)
Bài 1:
A = 4 + 4^2 + 4^3 + ... + 4^24
Xét dãy số: 1; 2; 3;...; 24
Dãy số trên có 24 số hạng vì 24 : 2 = 12 nên nhóm hai số hạng liên tiếp của A vào nhau ta được:
A = (4+ 4^2) + (4^3 + 4^4) + ...+ (4^23 + 4^24)
A = (4+ 4^2) + 4^2.(4 + 4^2) + .. + 4^22.(4 + 4^2)
A = (4+ 4^2).(4^2 + ...+ 4^22)
A = (4+ 16).(4^2+ ..+ 4^22)
A = 20.(4^2 +..+ 4^22) ⋮ 20(đpcm)
A = 4 + 4^2 + ..+ 4^24
Vì 24 : 3 = 8 nên nhóm ba số hạng liên tiếp của A vào nhau ta được:
A = (4 + 4^2 + 4^3) + (4^4+ 4^5+ 4^6)+ ..+(4^22 + 4^23 + 4^24)
A = 4.(1+4+4^2) + 4^4.(1+ 4 + 4^2) + ..+4^22.(1 + 4 + 4^2)
A = (1 + 4 + 4^2).(4 + 4^4 + ..+ 4^22)
A = 21.(4+ 4^4 + ..+ 4^22) ⋮ 21(đpcm)
A ⋮ 20; A ⋮ 21
20 = 2^2.5; 21 = 3.7
BCNN(20; 21) = 2^2.3.5.7 = 420
A ∈ BC(20;21) ⇒ A ∈ B(420) ⇒ A ⋮ 420 (đpcm)
Bài 2
n = 29k
n là số nguyên tố khi và chỉ khi k = 1
n là hợp số khi và chi khi k ≠ 1; k ∈ N
n không phải là hợp số cũng phải là số nguyên tố khi và chỉ khi
n = 0
29k = 0
k = 0
( 12 + 15 + 21 + a ) : 4 = a
( 48 + a ) : 4 = a
(48 + a) : 4=a
48 = 3 * a
a = 48 : 3
=> 16
Vì a chia cho 4 dư 2 nên đặt \(a=4k+2\left(k\inℕ\right)\)
\(\Rightarrow a^2=\left(4k+2\right)^2=16k^2+16k+4=4\left(4k^2+4k+1\right)⋮4\)
Vậy a2 chia cho 4 dư 0.
+ \(b=\frac{a+c}{2}\Rightarrow2b=a+c.\) (1)
+ \(c=\frac{2bd}{b+d}\Rightarrow bc+cd=2bd\)(2)
Thay (1) vào (2) ta có
\(bc+cd=\left(a+c\right)d=ad+cd\Rightarrow bc=ad\Rightarrow\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\left(dpcm\right)\)