Cho đường tròn (O) và một dây cung AB. Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng Ab, biết OH=6cm;AB=16cm. Bán kính của đường tròn (O) bằng
A.5cm
B.\(12\sqrt{2}\) cm
C.\(2\sqrt{7}\) cm
D.10cm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: ΔOAB cân tại O
mà OH là đường trung tuyến
nên OH\(\perp\)AB
Ta có: ΔOHA vuông tại H
=>\(HA^2+HO^2=OA^2\)
=>\(HA^2=5^2-3^2=16\)
=>\(HA=\sqrt{16}=4\left(cm\right)\)
H là trung điểm của AB
=>AB=2*AH=8(cm)
Do I là trung điểm AB \(\Rightarrow OI\perp AB\)
\(AI=\dfrac{1}{2}AB=3\)
Trong tam giác vuông OAI, áp dụng Pitago:
\(OI=\sqrt{OA^2-AI^2}=\sqrt{R^2-AI^2}=4\)
\(\Rightarrow IM=OM-OI=R-OI=1\)
\(\Rightarrow AM=\sqrt{AI^2+IM^2}=\sqrt{10}\left(cm\right)\)
b.
Vẫn như trên, ta có: \(AI=\dfrac{1}{2}AB=6\)
Do MN là đường kính \(\Rightarrow\Delta MAN\) vuông tại A
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MAN với đường cao AI:
\(\dfrac{1}{AI^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}\Rightarrow\dfrac{1}{6^2}=\dfrac{1}{10^2}+\dfrac{1}{AM^2}\Rightarrow AM=\dfrac{15}{2}\)
Áp dụng hệ thức lượng:
\(AI.MN=AN.AM\Leftrightarrow MN=\dfrac{AM.AN}{AI}=\dfrac{25}{2}\)
\(\Rightarrow R=\dfrac{MN}{2}=\dfrac{25}{4}\left(cm\right)\)
a: Xét (O) có
ΔACB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔACB vuông tại C
=>\(\hat{ACB}=90^0\)
b: Xét ΔOBC có OB=OC=BC
nên ΔOBC đều
=>\(\hat{OBC}=\hat{OCB}=\hat{BOC}=60^0\)
ΔOAC cân tại O
mà OH là đường trung tuyến
nên OH⊥AC và OH là phân giác của góc COA
Ta có: OH⊥AC
CB⊥CA
Do đó: OH//CB
=>\(\hat{COD}=\hat{OCB}=60^0\)
Xét ΔOCD vuông tại C có tan COD=\(\frac{CD}{OC}\)
=>\(\frac{CD}{R}=\tan60=\sqrt3\)
=>\(CD=R\cdot\sqrt3\)
c: Xét ΔOCD và ΔOAD có
OC=OA
\(\hat{COD}=\hat{AOD}\)
OD chung
Do đó: ΔOCD=ΔOAD
=>\(\hat{OCD}=\hat{OAD}\)
=>\(\hat{OAD}=90^0\)
=>DA là tiếp tuyến tại A của (O)
a: I là trung điểm của AB
=>\(IA=IB=\frac{AB}{2}=3\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOAB cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥AB tại I
ΔOIA vuông tại I
=>\(OI^2+IA^2=OA^2\)
=>\(OI^2=5^2-3^2=25-9=16=4^2\)
=>OI=4(cm)
OI+IM=OM
=>IM=5-4=1(cm)
ΔAIM vuông tại I
=>\(IA^2+IM^2=AM^2\)
=>\(AM^2=3^2+1^2=10\)
=>\(AM=\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right)\)
b: I là trung điểm của AB
=>AI=AB/2=3(cm)
ΔAIN vuông tại I
=>\(IA^2+IN^2=AN^2\)
=>\(IN^2=5^2-3^2=25-9=16=4^2\)
=>NI=4(cm)
Xét (O) có
ΔNAM nội tiếp
NM là đường kính
Do đó: ΔNAM vuông tại A
Xét ΔANM vuông tại A có AI là đường cao
nên \(NI\cdot NM=NA^2\)
=>NM=5^2/4=6,25(cm)
=>R=6,25/2=3,125(cm)
Lời giải:
Tam giác $OAB$ cân tại $O$ (do $OA=OB=R$) nên đường trung tuyến $OH$ đồng thời là đường cao.
$\Rightarrow OH\perp AB$
$AH=\frac{1}{2}AB=8$ (cm)
Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông $HAO$:
$R=AO=\sqrt{OH^2+AH^2}=\sqrt{6^2+8^2}=10$ (cm)
Đáp án D.
Hình vẽ: